Biên bản Kiểm toán (hoặc Biên bản Làm việc) - Quyết định 1925/QĐ-KTNN
Bạn đang xem tài liệu "Biên bản Kiểm toán (hoặc Biên bản Làm việc) - Quyết định 1925/QĐ-KTNN", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Biên bản Kiểm toán (hoặc Biên bản Làm việc) - Quyết định 1925/QĐ-KTNN
Mẫu số 03/BBKT-HĐ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN KIỂM TOÁN (HOẶC BIÊN BẢN LÀM VIỆC) ....... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) TẠI .......(1) Thực hiện Quyết định số .../QĐ-KTNN ngày .../.../ của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán . , Tổ kiểm toán thuộc Đoàn kiểm toán(2)..... của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực) đã tiến hành kiểm toán từ ngày .../.../... đến ngày .../.../... Hôm nay, ngày tháng năm tại chúng tôi gồm: A. Tổ Kiểm toán nhà nước tại(3).......... 1. Ông (Bà) .............. Chức vụ: Trưởng đoàn, Số hiệu Thẻ KTVNN: 2. Ông (Bà)............... Chức vụ: Tổ trưởng, Số hiệu Thẻ KTVNN: 3. Ông (Bà)............... Chức vụ: , Số hiệu Thẻ KTVNN: ... B. Đại diện (ghi tên đơn vị được kiểm toán) 1. Ông (Bà)... - Chức vụ: ... 2. Ông (Bà)... - Chức vụ: Cùng thông qua Biên bản kiểm toán như sau: 1. Nội dung kiểm toán và tiêu chí kiểm toán Ghi theo nội dung kiểm toán và tiêu chí kiểm toán mà Tổ kiểm toán thực hiện kiểm toán tại đơn vị. Trình bày khái quát nội dung kiểm toán theo Quyết định kiểm toán và kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt nhằm giúp người sử dụng biên bản kiểm toán hoạt động hiểu được mục đích kiểm toán, cơ sở đưa ra các kết luận kiểm toán theo từng nội dung kiểm toán để đáp ứng được mục tiêu kiểm toán đã đề ra. 2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán 2.1. Phạm vi kiểm toán: Phạm vi kiểm toán phải xác định được các vấn đề, nội dung hay hoạt động được kiểm toán; thời kỳ được kiểm toán, đơn vị được kiểm toán; khung thời gian và địa điểm thực hiện cuộc kiểm toán. 2.2. Giới hạn kiểm toán: Nếu phát sinh giới hạn kiểm toán trên cơ sở đối chiếu với chức năng nhiệm vụ của Kiểm toán nhà nước, cần xác định rõ nguyên nhân và trình bày tác động của các giới hạn này đến cuộc kiểm toán. 3. Căn cứ kiểm toán - Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, ...(ghi các luật phù hợp với từng trường hợp) và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; - Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước, Quy trình kiểm toán, Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước; - Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của Kiểm toán viên, biên bản làm việc (hoặc đối chiếu), Báo cáo tài chính (4) của đơn vị được lập ngày tháng năm và các tài liệu có liên quan. PHẦN THỨ NHẤT ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KIỂM TOÁN(5) I. VỀ SỐ LIỆU (nếu có) Đơn vị tính: ..... Số được Số kiểm STT Nội dung Số báo cáo Chênh lệch kiểm toán toán * Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Lưu ý: Tùy theo đối tượng kiểm toán (hay kiểm tra/ đối chiếu) để lập một hay nhiều bảng số liệu, các phụ lục (kèm theo Biên bản kiểm toán) theo yêu cầu, nội dung kiểm toán (hoặc kiểm tra/đối chiếu) và phù hợp với các chỉ tiêu báo cáo của đơn vị. II. NỘI DUNG KIỂM TOÁN 1. Nội dung kiểm toán số 1 1.1. Tiêu chí kiểm toán 1.1 ... 2. Nội dung kiểm toán số 2 2.1. Tiêu chí kiểm toán 2.1 ... III. CÁC NỘI DUNG KHÁC (nếu có) PHẦN THỨ HAI Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (nếu có)(6) ............................................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... Biên bản này là căn cứ để lập Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị và Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán, gồm trang, từ trang đến trang , các phụ lục là bộ phận không tách rời và được lập thành ... bản có giá trị như nhau: KTNN giữ 02 bản; đơn vị ... bản (ghi rõ các đơn vị được gửi)./. ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TOÁN(8) ĐƯỢC KIỂM TOÁN(7) (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu) TRƯỞNG ĐOÀN KTNN(9) (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC LẬP 1. Mục đích sử dụng Dùng cho Tổ kiểm toán xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán tại các cơ quan, các đơn vị cấp dưới trực thuộc các đơn vị được kiểm toán (hoặc kiểm tra, đối chiếu với bên thứ 3) về các nội dung kiểm toán theo Kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt, hoặc các trường hợp khác phát sinh trong thực tiễn kiểm toán cần lập Biên bản kiểm toán nhưng chưa có mẫu riêng trong Hệ thống mẫu hồ sơ kiểm toán của KTNN, các trường hợp cần lập Biên bản làm việc để ghi nhận kết quả làm việc với cán bộ, cá nhân liên quan làm căn cứ cho việc lập Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán, Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán và lập Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán chi tiết. 2. Nguyên tắc lập - Biên bản kiểm toán được lập tại các đơn vị được kiểm toán đối với các trường hợp sau: (1) Tại các đơn vị dự toán, sự nghiệp, chi nhánh, công ty, xí nghiệp cấp dưới trực thuộc các đơn vị được kiểm toán khi kiểm toán ngân sách địa phương, Bộ, ngành, chương trình mục tiêu, (ví dụ: đơn vị trực thuộc huyện; đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp tỉnh của Sở, ban, ngành ); đơn vị trực thuộc Cục, học viện, trường đại học; ); khi kiểm toán doanh nghiệp, tổ chức tài chính, ngân hàng (ví dụ: chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc có tính độc lập tương đối). (2) Các bên thứ ba liên quan được kiểm tra, hoặc đối chiếu.Trong trường hợp này tên Biên bản sửa thành BIÊN BẢN KIỂM TRA (hoặc BIÊN BẢN ĐỐI CHIẾU). (3) Các trường hợp khác phát sinh trong thực tiễn kiểm toán cần lập Biên bản kiểm toán nhưng chưa có mẫu riêng trong Hệ thống mẫu hồ sơ kiểm toán của KTNN. (4) Các trường hợp khác phát sinh trong thực tiễn kiểm toán cần lập Biên bản làm việc để ghi nhận kết quả làm việc với cán bộ, cá nhân liên quan thì sửa tên Biên bản thành BIÊN BẢN LÀM VIỆC. Trường hợp (1), (2) Biên bản kiểm toán là căn cứ pháp lý để lập Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán tại các đơn vị có tên trong Quyết định kiểm toán. Trường hợp (3) Biên bản kiểm toán là căn cứ pháp lý để lập Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán. Trường hợp (4) Biên bản làm việc là căn cứ lập Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán tại các đơn vị có tên trong Quyết định kiểm toán và Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán. Tại các đơn vị được kiểm toán, Tổ kiểm toán phải lập Biên bản kiểm toán, Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị chi tiết. Biên bản kiểm toán phải được lập khi kết thúc kiểm toán tại đơn vị, thông qua đơn vị được kiểm toán, hoàn thiện phát hành trước khi lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán. Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị chi tiết được hoàn thiện thống nhất với Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán và phát hành cùng Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán. Tại các đơn vị kiểm tra hoặc đối chiếu, Tổ kiểm toán phải lập Biên bản kiểm tra hoặc đối chiếu và Thông báo kết luận và kiến nghị kiểm toán liên quan đến đơn vị và phát hành cùng với Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán để đơn vị thực hiện (nếu có số liệu chênh lệch và có kiến nghị xử lý liên quan). Trường hợp Đoàn kiểm toán không thành lập Tổ kiểm toán và chỉ thực hiện kiểm toán tại một đơn vị thì lập 1 Biên bản kiểm toán (không phải lập Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị chi tiết vì đã có Báo cáo kiểm của cuộc kiểm toán). - Biên bản kiểm toán tại các đơn vị chi tiết trước khi thông qua (hoặc gửi) cho đơn vị được kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải trình Trưởng đoàn kiểm toán xét duyệt và gửi Kiểm toán trưởng để cho ý kiến chỉ đạo (qua Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán). - Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở tổng hợp các Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của tất cả các KTV trong tổ kiểm toán hay nhóm kiểm toán. Tuỳ thuộc mục đích sử dụng (để xác nhận nội dung kiểm toán hay kiểm tra, hoặc đối chiếu) mà ghi tên Biên bản, tên các mục, các chỉ tiêu cho phù hợp. Biên bản này không thay thế cho các Biên bản xác nhận của từng KTV. - Tổ kiểm toán phải căn cứ vào nội dung, phạm vi kiểm toán đã được ghi trong kế hoạch kiểm toán được duyệt và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được kiểm toán để kiểm tra và xác nhận đầy đủ kết quả kiểm toán về tình hình quản lý tại đơn vị cho phù hợp. Trình bày tóm tắt các phát hiện chủ yếu của cuộc kiểm toán theo từng nội dung kiểm toán (trong đó tổng hợp và đánh giá đầy đủ các tiêu chí kiểm toán) để đưa ra nhận định về thực trạng, phân tích nguyên nhân cốt lõi và tác động của các tồn tại, hạn chế đến chủ đề kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán và ghi rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu báo cáo với số kiểm toán (nếu có). Các phát hiện được đánh giá quan trọng và đáng quan tâm hơn cần được trình bày trước. - Các ý kiến xác nhận, đánh giá của Tổ kiểm toán phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán, KTV lập Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán với đơn vị để lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán. Trường hợp Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán có những nội dung (có các sai sót, sai phạm, chênh lệch số liệu) khác với hoặc chưa có trong Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của các kiểm toán viên thì Tổ kiểm toán phải thu thập bằng chứng có liên quan (bảng tính toán số liệu, bản gốc hoặc bản photo hoá đơn, chứng từ, văn bản ) để lưu đầy đủ cùng Biên bản kiểm toán này trong hồ sơ kiểm toán. 3. Phương pháp ghi chép (1) Ghi tên đơn vị được kiểm toán theo Quyết định kiểm toán. (2) Ghi tên của Đoàn KTNN theo Quyết định kiểm toán. (3) Ghi tên đơn vị được kiểm toán theo quyết định kiểm toán. (4) Ghi tên báo cáo liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công đối với chủ đề kiểm toán của đơn vị. (5) Đánh giá kết quả kiểm toán: Đánh giá kết quả kiểm toán cần được trình bày ngắn gọn, súc tích; tập trung vào những đánh giá thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và tiêu chí kiểm toán. Sử dụng các Phụ lục theo mẫu biểu đã ban hành (áp dụng theo từng lĩnh vực cụ thể) tại Quyết định số 01/2020/QĐ-KTNN ngày 26/6/2020 của KTNN (trường hợp có lồng ghép nội dung kiểm toán tài chính, sửa thành “Đánh giá, xác nhận kiểm toán”. (6) Ý kiến của đơn vị được kiểm toán: Ghi các ý kiến của đại diện đơn vị liên quan tới đánh giá xác nhận bao gồm cả các ý kiến thống nhất và chưa thống nhất hoặc không thống nhất (nếu có) với ý kiến của Tổ kiểm toán. Đơn vị có ý kiến trực tiếp vào Biên bản kiểm toán hoặc có văn bản riêng đính kèm Biên bản kiểm toán này. (7) Việc xác nhận của đại diện đơn vị: Phải là Thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷ quyền ký và đóng dấu vào Biên bản kiểm toán. (8), (9) Người ký Biên bản kiểm toán bên KTNN: - Tại các đơn vị có tên trong quyết định kiểm toán là: Tổ trưởng Tổ kiểm toán và Trưởng đoàn kiểm toán. Trong trường hợp Tổ kiểm toán phân ra các Nhóm kiểm toán, Tổ trưởng phân công cho KTV phụ trách nhóm thì: KTV được phân công phụ trách nhóm và Tổ trưởng Tổ kiểm toán và Trưởng đoàn kiểm toán sẽ ký cùng với đơn vị được kiểm toán. - Tại các đơn vị không có tên trong quyết định kiểm toán là: Tổ trưởng Tổ kiểm toán. Trong trường hợp Tổ kiểm toán phân ra các Nhóm kiểm toán, Tổ trưởng phân công cho KTV phụ trách nhóm thì: KTV được phân công phụ trách nhóm và Tổ trưởng Tổ kiểm toán ký cùng với đơn vị được kiểm toán.
File đính kèm:
bien_ban_kiem_toan_hoac_bien_ban_lam_viec_quyet_dinh_1925qd.docx

