Biên bản kiểm tra (cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm) - Thông tư 17/2023/TT-BYT

docx 4 trang Rosie 23/10/2025 260
Bạn đang xem tài liệu "Biên bản kiểm tra (cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm) - Thông tư 17/2023/TT-BYT", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Biên bản kiểm tra (cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm) - Thông tư 17/2023/TT-BYT

Biên bản kiểm tra (cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm) - Thông tư 17/2023/TT-BYT
 Mẫu 03
 ..(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 ..(2) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
 ------- ---------------
 Số: . (3)/BB-KT .., ngày . tháng .. năm . 
 BIÊN BẢN (*)
 Kiểm tra (4)
Thực hiện ....(5), hôm nay vào hồi .. giờ . ngày tháng năm tại 
(**).., (2) .tiến hành kiểm tra đối với . (6)
Lý do lập Biên bản kiểm tra tại trụ sở cơ quan kiểm tra/Đoàn kiểm tra hoặc địa điểm khác:...
I. Thành phần Đoàn kiểm tra
1 chức vụ: Trưởng đoàn
2 Thành viên
3 
II. Đại diện cơ sở được kiểm tra
1 . chức danh:
2 . 
III. Với sự tham gia của (nếu có):
1 . chức vụ:
2 .
IV. Nội dung và kết quả kiểm tra
 (7)
V. Nhận xét, kiến nghị và xử lý 1 .. (8)
2 . (9)
3...(10)
VI. Ý kiến của cơ sở được kiểm tra
Biên bản kiểm tra được lập xong hồi giờ .. ngày . tháng năm ; biên bản đã 
được đọc lại cho những người tham gia kiểm tra và đại diện cơ sở được kiểm tra cùng nghe, công 
nhận nội dung ghi trong biên bản là đúng và ký tên. Biên bản được lập thành 03 bản có nội dung 
và có giá trị pháp lý như nhau, 01 bản giao cho cơ sở được kiểm tra, 02 bản Đoàn kiểm tra lưu 
giữ./.
Lý do ông (bà)....là đại diện cơ sở không ký biên bản kiểm tra: .
 Đại diện cơ sở được kiểm tra (***) Trưởng đoàn kiểm tra
 (Ký, ghi rõ họ tên), đóng dấu (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên)
 Các thành viên tham gia kiểm tra
 (Ký, ghi rõ họ tên)
 Người chứng kiến Đại diện chính quyền
 (Ký, ghi rõ họ tên), (nếu có) (Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên), (nếu có)
Ghi chú:
(*) Mẫu này được sử dụng để lập biên bản kiểm tra đối với cơ sở nêu tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 
này. Trường hợp kiểm tra theo chuyên đề (quảng cáo thực phẩm/đăng ký bản công bố, tự công 
bố sản phẩm/điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm...) thì ghi thông tin cho phù hợp với nội dung 
của cuộc kiểm tra.
(**) Ghi địa chỉ nơi tiến hành kiểm tra (địa chỉ trụ sở, địa điểm kinh doanh; nơi bảo quản, cất giữ 
thực phẩm v.v...). Trường hợp lập biên bản kiểm tra tại trụ sở cơ quan kiểm tra/Đoàn kiểm tra 
hoặc địa điểm khác thì ghi rõ lý do. (***) Trường hợp đại diện cơ sở không ký biên bản, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải 
bảo đảm sự có mặt của đại diện Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi xảy ra vi phạm hoặc ít 
nhất 01 người chứng kiến để ký xác nhận.
- Trường hợp người chứng kiến thì ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người đó.
- Trường hợp đại diện chính quyền cấp xã thì ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên 
của Ủy ban nhân dân xã/phường/ thị trấn nơi xảy ra vi phạm.
(1) Tên cơ quan kiểm tra.
(2) Đoàn kiểm tra Quyết định số..., ví dụ: Đoàn kiểm tra Quyết định số 01/QĐ-ATTP.
(3) Ghi số thứ tự cơ sở được kiểm tra do Đoàn kiểm tra thực hiện, ví dụ: Đoàn kiểm tra Quyết 
định số 01/QĐ-ATTP được giao nhiệm vụ kiểm tra 09 cơ sở thì Biên bản kiểm tra được đánh số 
từ 01, 02, 03... đến 09.
(4) Ghi phù hợp tên, tiêu đề hoặc trích yếu của Quyết định kiểm tra.
(5) Ghi Quyết định kiểm tra.
(6) Tên, địa chỉ, điện thoại và các thông tin về cơ sở được kiểm tra theo đăng ký doanh nghiệp, 
Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm/Bản tự công bố sản phẩm, Giấy chứng nhận cơ sở 
đủ điều kiện an toàn thực phẩm...
(7) Kiểm tra và đánh giá các nội dung tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này (Biên bản ghi đầy đủ nội 
dung kiểm tra, đánh giá việc thực hiện của cơ sở căn cứ vào các quy định liên quan. Ví dụ: đánh 
giá về tự công bố sản phẩm theo các Điều 4, 5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP; đánh giá việc đăng 
ký bản công bố sản phẩm theo các Điều 6, 7, 8 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP; đánh giá về điều 
kiện chung về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo Mục 1 
Chương IV Luật An toàn thực phẩm, Nghị định số 155/2018/NĐ-CP; đánh giá về quảng cáo theo 
Điều 26, 27 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP; đánh giá về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm 
trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo Điều 28 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, Thông tư 
số 18/2019/TT-BYT ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hành sản xuất tốt 
(GMP) trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe; đánh giá về ghi nhãn sản phẩm 
theo Điều 24, 25 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017 
của Chính phủ về nhãn hàng hóa, Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 của Chính 
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 43/2017/NĐ-CP v.v...); nếu có lấy mẫu ghi có 
biên bản lấy mẫu kèm theo; yêu cầu xuất trình các giấy tờ, tài liệu phục vụ kiểm tra, đánh giá và 
thu thập bản sao có đóng dấu của cơ sở các giấy tờ, tài liệu liên quan.
(8) Đánh giá các nội dung cơ sở đã chấp hành.
(9) Ghi cụ thể từng nội dung tồn tại, vi phạm. (10) Các nội dung Đoàn kiểm tra yêu cầu cơ sở thực hiện/chấp hành/sửa chữa/khắc phục v.v , 
ghi cụ thể từng nội dung, thời hạn thực hiện v.v...ví dụ: Đoàn kiểm tra yêu cầu công ty A tạm 
dừng lưu thông lô sản phẩm ...vi phạm về nhãn hàng hóa...; Đoàn kiểm tra yêu cầu công ty A 
xuất trình hồ sơ sản xuất của lô sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe... gửi về Cơ quan kiểm tra, 
địa chỉ...trước ngày ...tháng ...năm....v.v...

File đính kèm:

  • docxbien_ban_kiem_tra_co_so_san_xuat_kinh_doanh_thuc_pham_thong.docx