Biên bản phiên tòa hình sự phúc thẩm - Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐTP

docx 6 trang Rosie 14/10/2025 740
Bạn đang xem tài liệu "Biên bản phiên tòa hình sự phúc thẩm - Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐTP", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Biên bản phiên tòa hình sự phúc thẩm - Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐTP

Biên bản phiên tòa hình sự phúc thẩm - Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐTP
 Mẫu số 23-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của 
 Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
 –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
 TÒA ÁN(1)......................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 ––––––––––––––– Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
 BIÊN BẢN 
 PHIÊN TÒA HÌNH SỰ PHÚC THẨM
 Vào hồi....... giờ....... phút ngày....... tháng....... năm(2) ...................................................... 
 Tại:(3) .................................................................................................................................
 Tòa án(4)............................................................................................................................. 
 Mở phiên tòa để xét xử phúc thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo(5) ...................................
 Đã bị Tòa án (6)....................... xử phạt về tội (các tội)(7)..........................
 Theo điểm (các điểm).......khoản (các khoản).........Điều (các điều)......... của Bộ luật Hình 
sự với mức hình phạt(8).............................................................
 Do có kháng cáo (kháng nghị) của:(9)........................................................
 Vụ án được xét xử(10) .................................................................................................
 I. Những người tiến hành tố tụng (11)
 Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)...................................................................
 Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có 5 người): Ông (Bà).......................
 Thẩm phán dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)....................................................................
 Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)..........................................................
 Hội thẩm nhân dân (quân nhân) dự khuyết (nếu có): Ông (Bà) ..................................
 Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)..........................................................................................
 Thư ký phiên tòa dự khuyết (nếu có): Ông (Bà) ...........................................................
 Đại diện Viện kiểm sát.......................................tham gia phiên tòa: 
 Ông (Bà)......................................................................................Kiểm sát viên.
 Ông (Bà)......................................................................................Kiểm sát viên.
 Ông (Bà) . .. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có). II. Những người tham gia tố tụng
 - Bị cáo(12):............................ sinh ngày.....tháng..... năm..... tại...................................
Nơi cư trú............; nghề nghiệp.................; trình độ văn hoá (học vấn)...........; dân 
tộc: ; giới tính: ; con ông.............................và bà...............................; có 
vợ (chồng) và.......con; tiền sự............; tiền án..........; nhân thân . .bị bắt tạm giam 
ngày.................................
 - Người đại diện hợp pháp của bị cáo: 
 Ông (Bà).........................sinh năm (hoặc tuổi)........; nơi cư trú.................; nghề 
nghiệp............................ là:(13)......................................................................
 - Người bào chữa cho bị cáo:(14)
 Ông (Bà).......................................................................................................................
 - Bị hại:(15) ..................................................................................................................
 - Người đại diện hợp pháp của bị hại:(16) ..................................................................
 - Nguyên đơn dân sự:(17).............................................................................................
 - Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(18) .............................................
 - Bị đơn dân sự:(19) .....................................................................................................
 - Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(20)......................................................
 - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(21).............................................
 - Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(22)
...................................................................................................................................................
 - Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại (nguyên đơn dân sự,(23)........):
 Ông (Bà).....................................................................................................................
 - Người tham gia tố tụng khác:(24)..............................................................................
 III. Phần thủ tục bắt đầu phiên tòa
 1. Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc Quyết định đưa vụ án ra xét xử.
 2. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những 
người được Tòa án triệu tập hoặc được mời và lý do vắng mặt.
 3. Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt những người có mặt tại phiên tòa theo giấy 
triệu tập, giấy mời của Tòa án; kiểm tra lý lịch, phổ biến quyền và nghĩa vụ của họ; giải thích 
cho họ biết về những bản án, quyết định được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án và 
quyền của họ về việc yêu cầu Tòa án không công bố những nội dung liên quan đến bí mật cá 
nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh; yêu cầu người phiên dịch, người giám định phải cam đoan làm tròn nhiệm vụ và yêu cầu người làm chứng là người thành niên phải cam đoan không 
khai gian dối.
 4. Chủ tọa phiên tòa giới thiệu những người tiến hành tố tụng và hỏi Kiểm sát viên, những người 
tham gia tố tụng xem họ có đề nghị thay đổi Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, người giám định, 
người phiên dịch hay không.(25)
 5. Chủ tọa phiên tòa hỏi người kháng cáo, Kiểm sát viên có bổ sung, thay đổi, rút kháng 
cáo, kháng nghị hay không.(26)
 6. Chủ tọa phiên tòa hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng xem có ai yêu 
cầu bổ sung chứng cứ mới, tài liệu, đồ vật, triệu tập thêm người làm chứng hay không.(27)
 IV. Phần tranh tụng tại phiên tòa:
 1. Thành viên Hội đồng xét xử trình bày tóm tắt nội dung vụ án, quyết định của bản 
án sơ thẩm, nội dung kháng cáo, kháng nghị:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
 2. Hỏi và trả lời tại phiên tòa: (28)
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
 3. Tranh luận tại phiên tòa: (29)
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
 4. Lời nói sau cùng của bị cáo (nếu có):
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
 Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.
 Hội đồng xét xử vào phòng xử án và tuyên án(30)
 Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên và những người tham gia tố 
tụng:(31)
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
 Phiên tòa kết thúc vào hồi...... giờ...... phút ngày...... tháng....... năm.... ........................... THƯ KÝ GHI BIÊN BẢN PHIÊN TÒA THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
 (Ký tên, ghi rõ họ tên)
 (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 23-HS:
 (1) nếu là Tòa án quân sự quân khu thì ghi Tòa án quân sự quân khu nào (ví dụ: Tòa án 
quân sự Quân khu Thủ đô); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi 
Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án 
nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà 
Nội).
 (2) ghi giờ, ngày, tháng, năm xét xử vụ án hình sự phúc thẩm.
 (3) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ Tại: trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà 
Tĩnh).
 (4) ghi Tòa án xét xử phúc thẩm vụ án. 
 (5) nếu vụ án có nhiều bị cáo thì ghi đầy đỉ họ tên bị cáo đầu vụ và đồng phạm (ví dụ: 
Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân 
thương mại.
 (6) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.
 (7) và (8) ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định.
 (9) ghi đầy đủ họ tên người kháng cáo, tên Viện kiểm sát kháng nghị. 
 (10) ghi vụ án được xét xử công khai hay xử kín.
 (11) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Thư ký phiên tòa; ghi tên của Viện kiểm sát 
và họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu vụ án do 
Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
 (12) nếu có nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân 
thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự 
của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác.
 (13) ghi rõ mối quan hệ với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì 
ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
 (14) nếu có người bào chữa thì ghi rõ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo 
được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc 
Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư 
tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác 
của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M 
bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì 
ghi vắng mặt.
 (15), (16), (17), (18), (19), (20), (21) và (22) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi 
đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cư trú của người đó. Trong trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về 
tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì nhất thiết phải ghi đầy đủ 
ngày, tháng, năm sinh của người bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
 (23) nếu bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 
đến vụ án có người bảo vệ quyền lợi cho họ, thì ghi đầy đủ họ tên của họ theo thứ tự; sau chữ 
Ông (Bà) ghi đầy đủ họ tên; nếu người bảo vệ quyền lợi của đương sự là luật sư thì ghi luật sư 
của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào; nếu không phải là luật sư thì ghi nghề 
nghiệp, nơi công tác của người bảo vệ quyền lợi cho đương sự; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi 
có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
 (24) ghi đầy đủ họ tên của những người tham gia tố tụng khác.
 (25), (26) và (27) sau từng mục ghi việc trả lời của những người được hỏi. Nếu có người 
đề nghị thay đổi Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, người giám định, người phiên 
dịch; thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị; yêu cầu bổ sung chứng cứ mới, tài liệu, đồ 
vật, triệu tập thêm người làm chứng thì ghi đề nghị, yêu cầu, ý kiến của họ và ghi quyết định giải 
quyết của Hội đồng xét xử.
 (28) ghi các câu hỏi và trả lời của bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng 
khác, Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
 (29) ghi tóm tắt các ý kiến phát biểu, đối đáp của Kiểm sát viên và những người khác về 
nội dung kháng cáo, kháng nghị và những nội dung khác của bản án, quyết định không bị kháng 
cáo, kháng nghị.
 (30) nếu sau khi nghị án Hội đồng xét xử tuyên án thì ghi: Hội đồng xét xử tuyên án theo 
bản án đã được Hội đồng xét xử thông qua tại phòng nghị án (không phải ghi phần quyết định 
của bản án). Nếu Hội đồng xét xử có quyết định khác thì ghi quyết định của Hội đồng xét xử (ví 
dụ: Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận).
 (31) ghi những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, 
những người tham gia tố tụng khác: những vấn đề được ghi trong Biên bản phiên tòa có yêu cầu 
sửa đổi, bổ sung và những sửa đổi, bổ sung cụ thể. Nếu có nhiều người yêu cầu sửa đổi, bổ sung 
thì ghi thứ tự từng người một. Sau đó, người có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải ký xác nhận.
 Cần lưu ý: Nếu phiên tòa diễn ra trong nhiều ngày, thì kết thúc mỗi ngày cần ghi “Hội 
đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên tòa cần ghi “Ngày...tháng...năm..., Hội đồng xét 
xử tiếp tục phiên tòa”.

File đính kèm:

  • docxbien_ban_phien_toa_hinh_su_phuc_tham_nghi_quyet_052017nq_hdt.docx