Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính (về thuế và hóa đơn) - Mẫu số 03-BB

doc 41 trang Rosie 03/06/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính (về thuế và hóa đơn) - Mẫu số 03-BB", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính (về thuế và hóa đơn) - Mẫu số 03-BB

Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính (về thuế và hóa đơn) - Mẫu số 03-BB
 Mẫu số: 03/BB
 (Ban hành kèm theo Nghị định số 
 ../NĐ-CP ngày của Chính phủ)
 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN[1] CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 [2]
 TÊN CƠ QUAN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 ________________ ___________________________________
 Số: /BB-LV 
 BIÊN BẢN 
 Xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính 
 Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính;
 Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
 Căn cứ Nghị định số /2020/NĐ-CP ngày tháng năm 2020 của Chính 
phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn; 
 Hôm nay, hồi ......giờ ....... phút, ngày ........ tháng ......... năm........................
tại ..........................................
 Chúng tôi gồm:
1. Ông (bà):...........................Chức vụ: ..........................Đơn vị..............................
2. Ông (bà):...........................Chức vụ: ..........................Đơn vị..............................
 Với sự chứng kiến của:[3]
1. Họ và tên: ........................................ Nghề nghiệp: ............................................
Nơi ở hiện nay:........................................................................................................
2. Họ và tên: ........................................ Chức vụ: ...................................................
Cơ quan: ..................................................................................................................
 Tiến hành lập biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính đối 
với có tên sau đây:
 : ................................ Giới tính: ................. 
 Ngày, tháng, năm sinh:..../..../........ .......Quốc tịch: .......................................... 
 Nghề nghiệp:...................................................................................................... 
 Nơi ở hiện tại: .................................................................................................... 
 Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:....................; ngày cấp:..../..../........;
 nơi cấp:................................................................................................................
 Mã số thuế (nếu có):............................................................................................
 :.................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính:............................................................................................ 
 Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt 
động:............................................................................................................................
 Ngày cấp:..../..../ ....................... ; nơi cấp:..........................................................
 Mã số thuế: ......................................................................................................... 
 Người đại diện theo pháp luật[4]:............................. Giới tính: ........................ 
 Chức danh: .........................................................................................................
 2. Đã có các hành vi vi phạm hành chính:[5] ....................................................
 3. Các tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ:[6].................................................
 a) Các tình tiết giảm nhẹ:....................................................................................
 b) Các tình tiết tăng nặng:...................................................................................
 4. Hành vi vi phạm hành chính quy định tại: [7] ................................................
 5. Ý kiến trình bày của người/đại diện tổ chức vi phạm hành chính (nếu 
có):..............................................................................................................................
 6. Ý kiến trình bày của người chứng kiến (nếu có):.......................................
 7. Những tình tiết xác minh khác:.....................................................................
 ............................................................................................................................
 Biên bản lập xong hồi ... giờ ... phút, ngày ... tháng ... năm ... , gồm ... trang, 
được lập thành ... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người 
có tên trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; biên bản và 
được giao cho[8]..................................................................... là người vi phạm/đại 
diện tổ chức vi phạm 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
 Lý do người/đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản:[9].....................
 NGƯỜI HOẶC ĐẠI DIỆN NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
 TỔ CHỨC VI PHẠM (Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên)
 (Ký, ghi rõ họ tên)
 Người chứng kiến Đại diện chính quyền
 (nếu có) (nếu có)
 (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên) _________________
[1] Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; 
[2] Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản;
[3] Trường hợp cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do 
khách quan mà không ký vào biên bản, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải mời người chứng kiến hoặc mời 
đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm để chứng kiến.
[4] Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành 
viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của 
người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp;
[5] Ghi cụ thể giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả hành vi vi phạm;
[6] Ghi “Không” nếu không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ;
[7] Ghi điểm, khoản, điều của văn bản quy phạm pháp luật quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa 
đơn;
[8] Ghi họ và tên cá nhân vi phạm/ người đại diện theo pháp luật của tổ chức vi phạm;
[9] Người lập biên bản phải ghi rõ lý do những người này từ chối không ký biên bản; Mẫu số: 04/BB
 (Ban hành kèm theo Nghị định số 
 ../NĐ-CP ngày của Chính phủ)
 Mẫu số: 05/BB
 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN[1] CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 TÊN CƠ QUAN[2] Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
 Số: /BB-KNQĐ
 BIÊN BẢN
 Về việc vi phạm hành chính
 không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính 
 (Áp dụng đối với trường hợp giao quyết định xử phạt trực tiếp)
 _____________
 Hôm nay, ngày tháng năm ., tại ...................................................
 Chúng tôi gồm:
 1. Người giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính:
 Họ và tên: ......................................... Chức vụ: ............................................. 
 Đơn vị: ...........................................................................................................
 2. Với sự chứng kiến của đại diện chính quyền:
 Họ và tên: .......................................... Chức vụ: ............................................ 
 Cơ quan:[3] ....................................................................................................... 
Tiến hành lập biên bản về việc vi phạm có tên sau đây cố tình 
không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính:
 :..................................... Giới tính: ................................................. 
Ngày, tháng, năm sinh: ./ ./...... Quốc tịch: .............................. .......
Nghề nghiệp: ........................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ...................................................................................
Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:........................; ngày cấp:..../..../........;
nơi cấp: .................................................................................................................
Mã số thuế (nếu có):.............................................................................................
 :.......................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................. 
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt 
động:.....................................................................................................................
Ngày cấp:..../..../ ....................... ; nơi cấp:...........................................................
Mã số thuế: .......................................................................................................... Người đại diện theo pháp luật:[4]............................ Giới tính: ........................... 
Chức danh: .................................................................................................................
là vi phạm có tên trong Quyết định xử phạt vi phạm hành 
chính số ./QĐ- .. ngày ...tháng ..năm .do [5] ký, nhưng 
 này cố tình không nhận Quyết định.
 Biên bản gồm .. trang, được lập thành . bản có nội dung và giá trị như 
nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và 
cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)[6] ............................ là đại diện của[3] 
......................................nơi 
01 bản, 01 bản lưu hồ sơ./.
 ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN 
 ĐỊA PHƯƠNG (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị)
 (Xác nhận, ký và ghi rõ họ tên, 
 chức vụ)
__________________
[1] Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; 
[2] Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản;
[3] Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cá nhân vi phạm cư trú/tổ chức vi phạm đóng trụ sở;
[4] Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành 
viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của 
người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.;
[5] Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
[6] Ghi họ và tên của người đại diện chính quyền nơi cá nhân vi phạm cư trú/tổ chức vi phạm đóng trụ sở.
 Mẫu số: 05/BB
 (Ban hành kèm theo Nghị định số 
 ../NĐ-CP ngày của Chính phủ)
 Mẫu số: 06/BB
 TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 ĐỊNH KIỂM TRA (HOẶC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 THANH TRA)[1] ___________________________________
 ĐOÀN KIỂM TRA/THANH 
 TRA
 ________
 Số: /BB 
 BIÊN BẢN KIỂM TRA (HOẶC THANH TRA) THUẾ KIÊM BIÊN 
 BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH[2]
 Căn cứ Quyết định số ....... ngày...... tháng...... năm..... của ..............................
về việc kiểm tra (hoặc thanh tra) tại...........................................................................
 Đoàn kiểm tra (hoặc thanh tra) đã tiến hành kiểm tra (hoặc thanh tra 
tại................................................................................................................................;
 Thời kỳ kiểm tra (hoặc thanh tra):.....................................................................;
 Hôm nay, hồi ..... giờ .... phút, ngày .... tháng ... năm ....., tại[3].........................
 Chúng tôi gồm: 
 1. Đoàn kiểm tra (hoặc thanh tra):
 - Ông (bà).......................................... - Trưởng đoàn
 - Ông (bà).......................................... - Thành viên
 - Ông (bà).......................................... - Thành viên
 - Ông (bà).......................................... - Thành viên
 2. Người nộp thuế:
 - Ông (bà).......................................... - Giám đốc.
 - Ông (bà).......................................... - Kế toán trưởng.
 - Ông (bà).......................................... -........................
 Tiến hành lập biên bản xác nhận kết quả kiểm tra (hoặc thanh tra) như sau:
 I/ ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ:
 - Quyết định thành lập/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 
số..................... ngày........../........./............ do......................................... cấp. 
 - Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:...............................................................
 - Hình thức hạch toán kế toán:......................................................................
 - Niên độ kế toán:........................................................................................... - Đăng ký kê khai nộp thuế tại: .......................................................................
 - Hình thức kê khai nộp thuế Giá trị gia tăng: ...............................................
 - Mục lục Ngân sách: Cấp.........Chương...........Loại...........Khoản.................
 - Tài khoản số:........................ mở tại Ngân hàng (hoặc Tổ chức tín dụng) 
.....................................................................................................................................
 - Các đơn vị thành viên (nếu có): Các xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàng (Ghi rõ 
nơi đóng trụ sở, hình thức hạch toán; đến thời điểm kiểm tra (hoặc thanh tra) đã 
có xác nhận doanh thu, chi phí, nghĩa vụ nộp Ngân sách của cơ quan thuế địa 
phương nơi đặt trụ sở hay chưa).
 II/ NỘI DUNG KIỂM TRA (HOẶC THANH TRA) TẠI TRỤ SỞ CỦA 
NGƯỜI NỘP THUẾ:
 Số báo cáo Số kiểm tra 
 Chênh 
STT Chỉ tiêu của người (hoặc thanh 
 lệch
 nộp thuế tra)
 (1) (2) (3) (4) (5)
 (Ghi các nội dung đã thực hiện kiểm tra, thanh tra)
 Giải trình số liệu chênh lệch qua kiểm tra (hoặc thanh tra): Ghi rõ nguyên 
nhân điều chỉnh tăng giảm từng khoản mục đã kiểm tra (hoặc thanh tra) nêu trên 
hoặc giải thích lại cách tính toán xác định số liệu phải điều chỉnh có liên quan (nếu 
có).
 III/ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NGÂN SÁCH NHÀ 
NƯỚC
 (Ghi các sắc thuế đã thực hiện kiểm tra, thanh tra)
 Số phát sinh trong kỳ
 Số báo cáo Số xử lý 
 Số kỳ trước Số còn phải 
STT CHỈ TIÊU phát sinh qua thanh Số đã nộp
 chuyển sang nộp
 phải nộp tra, kiểm 
 trong kỳ tra 
 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)=(3)+(4)+(5)-
 (6)
 1 Thuế GTGT
 2 Thuế TNDN
 3 Thuế TNCN
 4 Thuế TTĐB
 5 Thuế Tài nguyên
 6 Thuế Môn bài
 7 Thuế Nhà thầu
 Trong đó: + Thuế GTGT
 + Thuế TNDN
 8 Thuế khác (Nếu có). IV/ KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ YÊU CẦU:
 1. Kết luận:
 - Về việc mở, ghi chép, hạch toán trên sổ sách kế toán và hoá đơn chứng từ: 
....................................................................................................................................
 - Về việc kê khai thuế, nộp thuế:
.....................................................................................................................................
 Ghi chú: Nếu có sai phạm phát hiện qua việc kiểm tra (hoặc thanh tra) phải 
nêu cụ thể:
 - Đã có hành vi vi phạm hành chính:[4]............................................................
 - Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:[5].......................................................................
 + Tình tiết giảm nhẹ:...........................................................................................
 + Tình tiết tăng nặng:..........................................................................................
 - Hành vi vi phạm hành chính quy định tại:[6]..................................................
 - Nguyên nhân vi phạm (nếu phát hiện được):.................................................
 2. Kiến nghị:
 - Kiến nghị về mức xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm đã 
được phát hiện qua kiểm tra (hoặc thanh tra) đối với cơ quan (Bộ phận chức năng 
của cơ quan thuế) có thẩm quyền để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối 
với hành vi vi phạm của người nộp thuế. 
 - Kiến nghị các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính được áp dụng.
 - Kiến nghị với các cơ quan (Bộ phận chức năng của cơ quan thuế) về các 
biện pháp, trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn đối với người nộp thuế. 
 3. Các yêu cầu:
 - Chúng tôi đã yêu cầu ông (bà)/tổ chức chấm dứt ngay hành vi vi phạm (nếu 
có).
 - Nếu có số thuế phải truy thu thêm thì phải yêu cầu người nộp thuế nộp đầy 
đủ, kịp thời vào tài khoản của cơ quan thuế khi có quyết định xử lý của cơ quan 
quản lý thuế.
 - Nếu còn nợ đọng thuế phải yêu cầu người nộp thuế nộp ngay vào Ngân 
sách Nhà nước.
 - Đối với các vi phạm về chế độ mở, ghi chép, hạch toán trên sổ sách kế toán 
và hoá đơn chứng từ phải yêu cầu người nộp thuế chấn chỉnh kịp thời.
 - Các yêu cầu, kiến nghị hoặc ghi nhận khác (nếu có).
 V/ Ý KIẾN CỦA DOANH NGHIỆP (nếu có): .....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
................................................................................................................................
 Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản này,< 
ông(bà)/tổ chức> phải gửi yêu cầu giải trình trực tiếp hoặc trong thời hạn không 
quá 05 ngày, kể từ ngày lập được biên bản này phải gửi văn bản 
giải trình đến[7] ... .. để thực hiện quyền giải trình.
 Biên bản được thông qua vào hồi..... giờ.... phút, ngày..... tháng...... năm......., 
gồm .... trang được lập thành...... bản có nội dung và giá trị như nhau; biên bản 
được giao cho[8]..................................................., 01 bản lưu hồ sơ./. 
 NGƯỜI NỘP THUẾ HOẶC ĐẠI DIỆN ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA 
 HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (HOẶC THANH TRA)
 (Ký, ghi rõ họ tên) TRƯỞNG ĐOÀN
 (Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên)
 KẾ TOÁN TRƯỞNG
 (Ký, ghi rõ họ tên)
___________________
[1] Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; 
[2] Ghi cụ thể trường hợp kiểm tra hoặc thanh tra thuế (“Biên bản kiểm tra thuế kiêm Biên bản vi phạm hành 
chính” hoặc “Biên bản thanh tra thuế kiêm Biên bản vi phạm hành chính”); trường hợp sau khi tiến hành thanh tra, 
kiểm tra thuế mà người nộp thuế không có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn thì ghi “Biên bản kiểm tra thuế” hoặc 
“Biên bản thanh tra thuế”; 
[3] Ghi địa điểm lập biên bản là trụ sở của người nộp thuế nơi tiến hành kiểm tra(thanh tra);
[4] Ghi cụ thể điểm, khoản, điều của văn bản quy phạm pháp luật quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, 
hóa đơn;
[5] Ghi “Không” nếu không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ;
[6] Ghi điểm, khoản, điều của văn bản quy phạm pháp luật quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa 
đơn;
[7] Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;
[8] Ghi cụ thể những người, tổ chức được giao biên bản. Mẫu số: 01/QĐ
 (Ban hành kèm theo Nghị định số 
 ../NĐ-CP ngày của Chính phủ)
 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN[1] CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 _________ ________________________________
 Số: /QĐ-[2] .......[3], ngày....... tháng........ năm........
 QUYẾT ĐỊNH
 xử phạt vi phạm hành chính về[4] .....
 _________________ 
 ............................[5]..............................
 Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính;
 Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
 Căn cứ Nghị định số .../2020/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2020 của Chính 
 phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;
 Căn cứ Quyết định số.../QĐ-... ngày... tháng... năm .... của ..... quy định chức 
 năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi 
 cục Thuế;
 Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính về thuế số...../BB-VPHC lập ngày ...... 
 tháng ..... năm .....của[6].............................................; 
 Căn cứ Biên bản giải trình trực tiếp số .../BB-GTTT lập ngày ... tháng ... năm 
 ............ (nếu có) hoặc văn bản giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm; 
 Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số.../QĐ-
 GQXP ngày.../.../..... (nếu có);
 Xét đề nghị của ........................................................................................,
 QUYẾT ĐỊNH:
 Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với có tên sau 
 đây:
 : .......................... Giới tính: ................... 
 Ngày, tháng, năm sinh:..../..../........ .......Quốc tịch: .................................... 
 Nghề nghiệp:.......................................................................................... 
 Nơi ở hiện tại: ............................................................................................. 
 Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:................; ngày cấp:..../..../........;
 nơi cấp:..................................................................................................
 Mã số thuế (nếu có):..............................................................................
 :.................................................................... 
 Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................. 
 Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt 
 động:.............................................................................................................. Ngày cấp:..../..../ ....................... ; nơi cấp:.............................................
 Mã số thuế: .................................................................................................. 
 Người đại diện theo pháp luật:[7]............................ Giới tính: .................. 
 Chức danh: ..................................................................................................
 2. Đã có các hành vi vi phạm hành chính:[8] ............................................
 3. Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:[9].........................................................
 a) Các tình tiết giảm nhẹ:...............................................................................
 b) Các tình tiết tăng nặng:..............................................................................
 4. Hành vi vi phạm hành chính quy định tại:[10] ..........................................
 5. Các tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm (nếu có):................
 6. Bị áp dụng hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
 a) Hình thức xử phạt:................................................................................... 
 b) Mức phạt:[11]............................................................................................
 (Bằng chữ)....................................................................................................
 c) Biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có):...................................................
 - Số tiền thuế truy thu:[12].............................................................................
 (Bằng chữ)....................................................................................................
 - Tiền chậm nộp tiền thuế (nếu có):.............................................................
 (Bằng chữ)....................................................................................................
 Số tiền chậm nộp tiền thuế nêu trên được tính đến hết ngày..... Ông(bà)/Tổ 
chức[13]................... có trách nhiệm tự tính và nộp số tiền chậm nộp tiền thuế kể từ 
sau ngày........ đến thời điểm thực nộp số tiền thuế truy thu và tiền phạt vào Ngân 
sách nhà nước theo quy định. 
 Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ....
 Điều 3. Quyết định này được: 
 1. Giao cho ông (bà)[14]..................................... là cá nhân vi phạm/đại diện 
cho tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
 Trong thời hạn ... ngày, kể từ ngày nhận được quyết định này, ông (bà)/tổ 
chức có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử phạt này. Số 
tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp vào tài khoản số:[15] .......... tại[16] 
.....................................................................................................................................
 Nếu quá thời hạn nêu trên mà ông (bà)/tổ chức vi phạm không chấp hành 
quyết định xử phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính theo quy 
định của pháp luật.
 Ông (bà)/tổ chức có tên tại Điều 1 có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với 
Quyết định này theo quy định của pháp luật.
 2. Gửi cho ..............................................[17] để thu tiền phạt.
 3. Gửi cho .................................[18] để tổ chức thực hiện Quyết định này./.
Nơi nhận: NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH[19]
- Như Điều 3; (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) 
- ...................
- Lưu: .......... ________________________________________________
[1] Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; 
[2] Ghi chữ viết tắt tên cơ quan của người có thẩm quyền ban hành quyết định;
[3] Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; 
[4] Ghi rõ vi phạm hành chính về lĩnh vực thuế hay hóa đơn;
[5] Ghi thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt;
[6] Ghi rõ họ tên, chức vụ người lập Biên bản;
[7] Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành 
viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi họ và tên của 
người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp;
[8] Mô tả hành vi vi phạm, nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm;
[9] Ghi ”Không” nếu không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ;
[10] Ghi rõ điểm, khoản, điều của văn bản quy phạm pháp luật quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế;
[11] Ghi chi tiết theo hành vi và số tiền phạt bằng số và bằng chữ đối với hình phạt tiền;
[12] Ghi chi tiết theo từng sắc thuế (Thuế GTGT: ; thuế TTĐB: ; thuế TNDN: ..............), nội dung kinh tế (tiểu 
mục), địa bàn hạch toán thu NSNN, cơ quan thuế quản lý khoản thu và số tiền thuế truy thu bằng số và bằng chữ 
của từng khoản truy thu; 
[13] Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm hoặc tên tổ chức vi phạm;
[14] Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.
[15] Ghi số tài khoản mà cá nhân/tổ chức vi phạm phải nộp tiền phạt trực tiếp hoặc chuyển khoản. Trường hợp nộp 
tiền vào tài khoản thu NSNN thì không cần ghi số tài khoản của KBNN mở tại ngân hàng thương mại;
[16,17] Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước (hoặc Ngân hàng thương mại do Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu) mà 
cá nhân/tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt;
[18] Ghi rõ tên, chức vụ, đơn vị người thi hành quyết định, cơ quan, tổ chức có liên quan;
[19] Ghi chức danh của người ra quyết định (trường hợp cấp phó được cấp trưởng giao quyền thì cấp phó ký trực 
tiếp). Mẫu số: 01A/QĐ
 (Ban hành kèm theo Nghị định số 
 ../NĐ-CP ngày của Chính phủ)
 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN[1] CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 _________ ________________________________
 Số: /QĐ-[2] .......[3], ngày....... tháng........ năm........
 QUYẾT ĐỊNH
 xử lý sau thanh tra (hoặc kiểm tra) thuế kiêm 
 [4]
 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính 
 _________________
 ............................[5]..............................
 Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính;
 Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
 Căn cứ Luật thanh tra và các văn bản hướng dẫn thi hành (áp dụng đối với 
 trường hợp thanh tra);
 Căn cứ Nghị định số .../2020/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2020 của Chính 
 phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;
 Căn cứ Quyết định số.../QĐ-... ngày... tháng... năm .... của ..... quy định chức 
 năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi 
 cục Thuế;
 Căn cứ Biên bản kiểm tra (hoặc thanh tra) thuế kiêm biên bản vi phạm hành 
 chính ký ngày... tháng... năm.... tại..... của Đoàn kiểm tra (hoặc thanh tra) 
 của........[6] theo Quyết định số ......./QĐ-....ngày.....tháng......năm.......... của 
 ...................về việc kiểm tra (hoặc thanh tra) thuế tại................................................
 Căn cứ Kết luận thanh tra số................ (áp dụng đối với trường hợp xử lý kết 
 quả thanh tra);
 Căn cứ Biên bản giải trình trực tiếp số .../BB-GTTT lập ngày ... tháng ... năm 
 ............ (nếu có) hoặc văn bản giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm; 
 Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số.../QĐ-
 GQXP ngày.../.../..... (nếu có);
 Xét đề nghị của ........................................................................................,
 QUYẾT ĐỊNH:
 Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với có 
 tên sau đây:
 : .............................. Giới tính: ............... 
 Ngày, tháng, năm sinh:..../..../........ .......Quốc tịch: ...................................... 
 Nghề nghiệp:.................................................................................................. 
 Nơi ở hiện tại: ............................................................................................... 
 Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:................; ngày cấp:..../..../........; nơi cấp:...........................................................................................................
 Mã số thuế (nếu có):.......................................................................................
 :.................................................................... 
 Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................. 
 Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt 
động:.....................................................................................................................
 Ngày cấp:..../..../ ....................... ; nơi cấp:....................................................
 Mã số thuế: .................................................................................................... 
 Người đại diện theo pháp luật:[7]............................ Giới tính: .................... 
 Chức danh: .....................................................................................................
 2. Đã có các hành vi vi phạm hành chính:[8] ...............................................
 3. Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:[9]...........................................................
 a) Các tình tiết giảm nhẹ:.................................................................................
 b) Các tình tiết tăng nặng:................................................................................
 4. Hành vi vi phạm hành chính quy định tại:[10] ............................................
 5. Các tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm (nếu có):................
 6. Bị áp dụng hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
 a) Hình thức xử phạt:......................................................................................... 
 b) Mức phạt:[11]..................................................................................................
 (Bằng chữ).........................................................................................................
 c) Biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có):.....................................................
 - Số tiền thuế truy thu:[12]................................................................................
 (Bằng chữ)......................................................................................................
 d) Tiền chậm nộp tiền thuế (nếu có):..............................................................
 Số tiền chậm nộp tiền thuế nêu trên được tính đến hết ngày..... Ông(bà)/Tổ 
chức[13]................... có trách nhiệm tự tính và nộp số tiền chậm nộp tiền thuế kể từ 
sau ngày........ đến thời điểm thực nộp số tiền thuế truy thu và tiền phạt vào Ngân 
sách nhà nước theo quy định. 
 7. Các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật thuế và quản lý thuế:
 a) Giảm lỗ số tiền (nếu có):..........................................................................
 b) Giảm khấu trừ (nếu có)............................................................................
 c) Các hình thức khác ( nếu có):..................................................................
 Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ..... tháng ..... năm .........
 Điều 3. Quyết định này được: 
 1. Giao cho ông (bà)[14]..................................... là cá nhân vi phạm/đại diện 
cho tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
 Trong thời hạn ... ngày, kể từ ngày nhận được quyết định này, ông (bà)/tổ 
chức có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử phạt này. Số 
tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp vào tài khoản số:[15] .......... tại[16] .....................................................................................................................................
.
 Nếu quá thời hạn nêu trên mà ông (bà)/tổ chức vi phạm không chấp hành 
quyết định xử phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính theo quy 
định của pháp luật.
 Ông (bà)/tổ chức có tên tại Điều 1 có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với 
Quyết định này theo quy định của pháp luật.
 2. Gửi cho ..............................................[17] để thu tiền phạt.
 3. Gửi cho .................................[18] để tổ chức thực hiện Quyết định này./.
Nơi nhận: NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH[19]
- Như Điều 3; (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) 
- ...................
- Lưu: ..........
________________________________________________
[1] Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; 
[2] Ghi chữ viết tắt tên cơ quan của người có thẩm quyền ban hành quyết định;
[3] Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; 
[4] Ghi cụ thể quyết định xử lý sau kiểm tra hoặc thanh tra thuế (“Quyết định xử lý sau thanh tra thuế kiêm Quyết 
định xử phạt vi phạm hành chính” hoặc “Quyết định xử lý sau kiểm tra thuế kiêm Quyết định xử phạt vi phạm hành 
chính”);
[5] Ghi thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt;
[6] Ghi tên cơ quan ra quyết định kiểm tra (hoặc thanh tra);
[7] Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành 
viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi họ và tên của 
người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp;
[8] Mô tả hành vi vi phạm, nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm;
[9] Ghi ”Không” nếu không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ;
[10] Ghi rõ điểm, khoản, điều của văn bản quy phạm pháp luật quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế;
[11] Ghi chi tiết theo hành vi và số tiền phạt bằng số và bằng chữ đối với hình phạt tiền;
[12] Ghi chi tiết theo từng sắc thuế (Thuế GTGT: ; thuế TTĐB: ; thuế TNDN: ..............), nội dung kinh tế (tiểu 
mục), địa bàn hạch toán thu NSNN, cơ quan thuế quản lý khoản thu và số tiền thuế truy thu bằng số và bằng chữ 
của từng khoản truy thu; 
và số tiền thuế tru thu bằng số và bằng chữ; 
[13] Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm hoặc tên tổ chức vi phạm;
[14] Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.
[15] Ghi số tài khoản mà cá nhân/tổ chức vi phạm phải nộp tiền phạt trực tiếp hoặc chuyển khoản. Trường hợp nộp 
tiền vào tài khoản thu NSNN thì không cần ghi số tài khoản của KBNN mở tại ngân hàng thương mại;
[16,17] Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước (hoặc Ngân hàng thương mại do Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu) mà 
cá nhân/tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt;
[18] Ghi rõ tên, chức vụ, đơn vị người thi hành quyết định, cơ quan, tổ chức có liên quan;
[19] Ghi chức danh của người ra quyết định (trường hợp cấp phó được cấp trưởng giao quyền thì cấp phó ký trực 
tiếp). Mẫu số: 02/QĐ
 (Ban hành kèm theo Nghị định số 
 ../NĐ-CP ngày của Chính phủ)
 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN[1] CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 __________ _________________________________
 Số: /QĐ-[2].... .......[3], ngày....... tháng........ năm........
 QUYẾT ĐỊNH 
 Hoãn thi hành quyết định phạt tiền 
 ___________
 ............................[4]..............................
 Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính;
 Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
 Căn cứ Nghị định số .../2020/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2020 của Chính 
 phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn;
 Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số............../QĐ- 
 ngày..../..../........ của[5] ..............................................................; 
 Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính 
 số........../QĐ- ngày..../..../........ (nếu có);
 Xét Đơn đề nghị hoãn chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính ngày 
 ..../..../........ của ông (bà)[6].......................................................................... 
 được[7]...............................................................xác nhận,
 QUYẾT ĐỊNH:
 Điều 1. Hoãn thi hành quyết định phạt tiền tại Quyết định xử phạt vi phạm 
 hành chính số ...../QĐ- ngày ... tháng ... năm ... của[5] 
 1. Lý do hoãn thi hành quyết định phạt tiền:
 Hoàn cảnh của ông (bà) [6] ................ thuộc diện được hoãn chấp hành quyết 
 định xử phạt tiền thuế theo quy định tại điểm ..... Khoản ..... Điều ..... của Nghị 
 định số ..../2020/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2020 của Chính phủ quy định về xử 
 phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.
 2. Thời gian hoãn từ ngày..../...../..... đến...../..../...... 3. Ngay sau khi hết thời hạn được hoãn nêu trên, ông(bà)[6] .............................. 
phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định phạt tiền, nếu không tự nguyện chấp hành 
thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.
 Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 
 Điều 3. Quyết định này được:
 1. Giao cho ông (bà)[6]............................................. để chấp hành.
 2. Gửi cho[8]..................................................... để tổ chức thực hiện./.
Nơi nhận: NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH[9]
- Như Điều 3; (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
- Lưu: ..........
____________________
[1] Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; 
[2] Ghi chữ viết tắt tên cơ quan của người có thẩm quyền ban hành quyết định; 
[3] Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; 
[4] Ghi thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt;
[5] Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
[6] Ghi họ và tên của cá nhân bị phạt tiền;
[7] Ghi tên của UBND cấp xã (phường) nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị phạt tiền học tập, làm việc đã 
thực hiện việc xác nhận; 
[8] Ghi họ tên, chức vụ, đơn vị người thi hành quyết định; cơ quan, tổ chức có liên quan;
[9] Ghi chức danh của người ra quyết định (trường hợp cấp phó được cấp trưởng giao quyền thì cấp phó ký trực 
tiếp). Mẫu số: 03/QĐ
 (Ban hành kèm theo Nghị định số 
 ../NĐ-CP ngày của Chính phủ)
 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN[1] CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 Số: /QĐ-[2].... [3], ngày tháng năm 
 QUYẾT ĐỊNH
 Thi hành một phần Quyết định xử phạt vi phạm 
 hành chính về[4] .
 [5] ..
 Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính;
 Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
 Căn cứ Nghị định số .../2020/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2020 của Chính 
 phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn;
 Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số......./QĐ- 
 ngày..../..../........ của[6] ..............................................................; 
 Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính 
 số........../QĐ- ngày..../..../........ (nếu có);
 Xét ... .;
 Xét đề nghị của ... ..,
 Tôi:[7] .. Chức vụ: .
 QUYẾT ĐỊNH:
 Điều 1. Đình chỉ thi hành hình thức phạt tiền quy định tại [8] .... Quyết định 
 xử phạt vi phạm hành chính số .../QĐ- ngày ... tháng ... năm ... 
 của[6] đối với có tên sau đây: 
 : ......................... Giới tính: .................... 
 Ngày, tháng, năm sinh:..../..../........ .......Quốc tịch: ...................................... 
 Nghề nghiệp:................................................................................................... 
 Nơi ở hiện tại: ................................................................................................ Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:.................; ngày cấp:..../..../........;
 nơi cấp:............................................................................................................
 Mã số thuế (nếu có):........................................................................................
 :.............................................................................. 
 Địa chỉ trụ sở chính:........................................................................................ 
 Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt 
động:..............................................................................................................
 Ngày cấp:..../..../ ....................... ; nơi cấp:.............................................
 Mã số thuế: ............................................................................................ 
 Người đại diện theo pháp luật:[9]............................ Giới tính: ................. 
 Chức danh: ................................................................................................
 2. Số tiền phạt đình chỉ thi hành là:[10]......................................................
 (Bằng chữ).............................................................................................. 
 3. Lý do đình chỉ thi hành hình thức phạt tiền:[11]....................................
 theo quy định tại điểm ..... Khoản ..... Điều ..... của Nghị định số ..../2020/NĐ-
CP ngày ... tháng ... năm 2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành 
chính về thuế, hóa đơn.
 Điều 2. Tiếp tục thi hành biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại [11] 
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số .../QĐ- ngày ... tháng ... năm ... 
của[6] đối với có tên sau đây: 
 : ............................. Giới tính: ................ 
 Ngày, tháng, năm sinh:..../..../........ .......Quốc tịch: ...................................... 
 Nghề nghiệp:.................................................................................................. 
 Nơi ở hiện tại: ............................................................................................... 
 Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:................; ngày cấp:..../..../........;
 nơi cấp:.............................................................................................................
 Mã số thuế (nếu có):........................................................................................
 :............................................................................. 
 Địa chỉ trụ sở chính:....................................................................................... 
 Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt 
động:........................................................................................................................
 Ngày cấp:..../..../ ....................... ; nơi cấp:......................................................
 Mã số thuế: ..................................................................................................... 
 Người đại diện theo pháp luật:[9]................................ Giới tính: ................. Chức danh: .....................................................................................................
 2. Thời hạn thi hành quyết định là ...... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết 
định này. 
 Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
 Điều 4. Quyết định này được:
 1. Giao cho ông (bà)[13]......................................... là cá nhân/đại diện cho tổ 
chức có tên tại Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm tiếp tục thi hành biện pháp 
khắc phục hậu quả được ghi trong Quyết định xử phạt vi phạm hành chính 
số......../QĐ-... ngày..../..../........ của[5]..................................
 Ông (bà)/Tổ chức có tên tại Điều 2 có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với 
Quyết định này theo quy định của pháp luật.
 2. Gửi cho các cá nhân, tổ chức có liên quan[14]...................để chấp hành.
 3. Gửi cho[15]........................................ để tổ chức thực hiện./.
Nơi nhận: NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH[16]
- Như Điều 3; (Ký, ghi rõ họ tên và
- ...................
 đóng dấu (nếu có))
- Lưu: ..........
__________________________
[1] Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; 
[2] Ghi chữ viết tắt tên cơ quan của người có thẩm quyền ban hành quyết định; Trường hợp người có thẩm quyền 
ban hành quyết định là đội trưởng đội thuế thì ghi chữ viết tắt: THMPQĐXP;
[3] Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; 
[4] Ghi rõ hành vi hành chính về thuế hay hóa đơn;
[5] Ghi chức vụ của người ra quyết định áp dụng đối với trường hợp người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt là thủ 
trưởng cơ quan thuế;
[6] Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
[7] Ghi rõ họ tên người ra quyết định xử phạt áp dụng đối với trường hợp công chức thuế, đội trưởng đội thuế ra 
quyết định xử phạt;
[8] Ghi cụ thể điều, khoản quy định số tiền phạt trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
[9] Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành 
viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của 
người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp;
[10] Ghi cụ thể mức tiền phạt đã được ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
[11] Ghi cụ thể theo từng trường hợp: cá nhân bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị giải thể, phá sản;
[12] Ghi cụ thể điều, khoản quy định biện pháp khắc phục hậu quả trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
[13] Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức có trách nhiệm tiếp tục thi hành biện pháp khắc phục hậu 
quả đã được ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
[14] Ghi cụ thể theo từng trường hợp các cá nhân, tổ chức có liên quan như: cá nhân là người được hưởng tài sản 
thừa kế được xác định theo quy định của pháp luật dân sự về thừa kế; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải 
quyết việc giải thể, phá sản; người đại diện theo pháp luật của tổ chức bị giải thể, phá sản;
[15] Ghi họ tên, chức vụ, đơn vị người thi hành quyết định; cơ quan, tổ chức có liên quan;
[16] Ghi chức danh của người ra quyết định (trường hợp cấp phó được cấp trưởng giao quyền thì cấp phó ký trực 
tiếp).

File đính kèm:

  • docbien_ban_xac_minh_tinh_tiet_cua_vu_viec_vi_pham_hanh_chinh_v.doc