Quyết định Xử lý sau thanh tra (hoặc kiểm tra) thuế kiêm Quyết định xử phạt vi phạm hành chính - Mẫu số 01A-QĐ

doc 3 trang Rosie 03/06/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Quyết định Xử lý sau thanh tra (hoặc kiểm tra) thuế kiêm Quyết định xử phạt vi phạm hành chính - Mẫu số 01A-QĐ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Quyết định Xử lý sau thanh tra (hoặc kiểm tra) thuế kiêm Quyết định xử phạt vi phạm hành chính - Mẫu số 01A-QĐ

Quyết định Xử lý sau thanh tra (hoặc kiểm tra) thuế kiêm Quyết định xử phạt vi phạm hành chính - Mẫu số 01A-QĐ
 Mẫu số: 01A/QĐ
 (Ban hành kèm theo Nghị định số 
 ../NĐ-CP ngày của Chính phủ)
 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN[1] CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 _________ ________________________________
 Số: /QĐ-[2] .......[3], ngày....... tháng........ năm........
 QUYẾT ĐỊNH
 xử lý sau thanh tra (hoặc kiểm tra) thuế kiêm 
 [4]
 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính 
 _________________
 ............................[5]..............................
 Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính;
 Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
 Căn cứ Luật thanh tra và các văn bản hướng dẫn thi hành (áp dụng đối với 
 trường hợp thanh tra);
 Căn cứ Nghị định số .../2020/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2020 của Chính 
 phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;
 Căn cứ Quyết định số.../QĐ-... ngày... tháng... năm .... của ..... quy định chức 
 năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi 
 cục Thuế;
 Căn cứ Biên bản kiểm tra (hoặc thanh tra) thuế kiêm biên bản vi phạm hành 
 chính ký ngày... tháng... năm.... tại..... của Đoàn kiểm tra (hoặc thanh tra) 
 của........[6] theo Quyết định số ......./QĐ-....ngày.....tháng......năm.......... của 
 ...................về việc kiểm tra (hoặc thanh tra) thuế tại................................................
 Căn cứ Kết luận thanh tra số................ (áp dụng đối với trường hợp xử lý kết 
 quả thanh tra);
 Căn cứ Biên bản giải trình trực tiếp số .../BB-GTTT lập ngày ... tháng ... năm 
 ............ (nếu có) hoặc văn bản giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm; 
 Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số.../QĐ-
 GQXP ngày.../.../..... (nếu có);
 Xét đề nghị của ........................................................................................,
 QUYẾT ĐỊNH:
 Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với có 
 tên sau đây:
 : .............................. Giới tính: ............... 
 Ngày, tháng, năm sinh:..../..../........ .......Quốc tịch: ...................................... 
 Nghề nghiệp:.................................................................................................. 
 Nơi ở hiện tại: ............................................................................................... 
 Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:................; ngày cấp:..../..../........; nơi cấp:...........................................................................................................
 Mã số thuế (nếu có):.......................................................................................
 :.................................................................... 
 Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................. 
 Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt 
động:.....................................................................................................................
 Ngày cấp:..../..../ ....................... ; nơi cấp:....................................................
 Mã số thuế: .................................................................................................... 
 Người đại diện theo pháp luật:[7]............................ Giới tính: .................... 
 Chức danh: .....................................................................................................
 2. Đã có các hành vi vi phạm hành chính:[8] ...............................................
 3. Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:[9]...........................................................
 a) Các tình tiết giảm nhẹ:.................................................................................
 b) Các tình tiết tăng nặng:................................................................................
 4. Hành vi vi phạm hành chính quy định tại:[10] ............................................
 5. Các tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm (nếu có):................
 6. Bị áp dụng hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
 a) Hình thức xử phạt:......................................................................................... 
 b) Mức phạt:[11]..................................................................................................
 (Bằng chữ).........................................................................................................
 c) Biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có):.....................................................
 - Số tiền thuế truy thu:[12]................................................................................
 (Bằng chữ)......................................................................................................
 d) Tiền chậm nộp tiền thuế (nếu có):..............................................................
 Số tiền chậm nộp tiền thuế nêu trên được tính đến hết ngày..... Ông(bà)/Tổ 
chức[13]................... có trách nhiệm tự tính và nộp số tiền chậm nộp tiền thuế kể từ 
sau ngày........ đến thời điểm thực nộp số tiền thuế truy thu và tiền phạt vào Ngân 
sách nhà nước theo quy định. 
 7. Các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật thuế và quản lý thuế:
 a) Giảm lỗ số tiền (nếu có):..........................................................................
 b) Giảm khấu trừ (nếu có)............................................................................
 c) Các hình thức khác ( nếu có):..................................................................
 Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ..... tháng ..... năm .........
 Điều 3. Quyết định này được: 
 1. Giao cho ông (bà)[14]..................................... là cá nhân vi phạm/đại diện 
cho tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
 Trong thời hạn ... ngày, kể từ ngày nhận được quyết định này, ông (bà)/tổ 
chức có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử phạt này. Số 
tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp vào tài khoản số:[15] .......... tại[16] .....................................................................................................................................
.
 Nếu quá thời hạn nêu trên mà ông (bà)/tổ chức vi phạm không chấp hành 
quyết định xử phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính theo quy 
định của pháp luật.
 Ông (bà)/tổ chức có tên tại Điều 1 có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với 
Quyết định này theo quy định của pháp luật.
 2. Gửi cho ..............................................[17] để thu tiền phạt.
 3. Gửi cho .................................[18] để tổ chức thực hiện Quyết định này./.
Nơi nhận: NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH[19]
- Như Điều 3; (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) 
- ...................
- Lưu: ..........
________________________________________________
[1] Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; 
[2] Ghi chữ viết tắt tên cơ quan của người có thẩm quyền ban hành quyết định;
[3] Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; 
[4] Ghi cụ thể quyết định xử lý sau kiểm tra hoặc thanh tra thuế (“Quyết định xử lý sau thanh tra thuế kiêm Quyết 
định xử phạt vi phạm hành chính” hoặc “Quyết định xử lý sau kiểm tra thuế kiêm Quyết định xử phạt vi phạm hành 
chính”);
[5] Ghi thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt;
[6] Ghi tên cơ quan ra quyết định kiểm tra (hoặc thanh tra);
[7] Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành 
viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi họ và tên của 
người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp;
[8] Mô tả hành vi vi phạm, nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm;
[9] Ghi ”Không” nếu không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ;
[10] Ghi rõ điểm, khoản, điều của văn bản quy phạm pháp luật quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế;
[11] Ghi chi tiết theo hành vi và số tiền phạt bằng số và bằng chữ đối với hình phạt tiền;
[12] Ghi chi tiết theo từng sắc thuế (Thuế GTGT: ; thuế TTĐB: ; thuế TNDN: ..............), nội dung kinh tế (tiểu 
mục), địa bàn hạch toán thu NSNN, cơ quan thuế quản lý khoản thu và số tiền thuế truy thu bằng số và bằng chữ 
của từng khoản truy thu; 
và số tiền thuế tru thu bằng số và bằng chữ; 
[13] Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm hoặc tên tổ chức vi phạm;
[14] Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.
[15] Ghi số tài khoản mà cá nhân/tổ chức vi phạm phải nộp tiền phạt trực tiếp hoặc chuyển khoản. Trường hợp nộp 
tiền vào tài khoản thu NSNN thì không cần ghi số tài khoản của KBNN mở tại ngân hàng thương mại;
[16,17] Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước (hoặc Ngân hàng thương mại do Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu) mà 
cá nhân/tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt;
[18] Ghi rõ tên, chức vụ, đơn vị người thi hành quyết định, cơ quan, tổ chức có liên quan;
[19] Ghi chức danh của người ra quyết định (trường hợp cấp phó được cấp trưởng giao quyền thì cấp phó ký trực 
tiếp).

File đính kèm:

  • docquyet_dinh_xu_ly_sau_thanh_tra_hoac_kiem_tra_thue_kiem_quyet.doc