Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất - Thông tư 46-2015-TT-BCT

docx 2 trang Rosie 29/06/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất - Thông tư 46-2015-TT-BCT", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất - Thông tư 46-2015-TT-BCT

Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất - Thông tư 46-2015-TT-BCT
 Mẫu số 2
 TÊN CƠ QUAN RA QĐ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 KIỂM TRA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 ĐOÀN KIỂM TRA ---------------
 --------
 , ngày tháng năm 20..
 BIÊN BẢN KIỂM TRA
 Về chất lượng sản phẩm trong sản xuất
 Số: 
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi 
tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư số 46/2015/TT-BCT ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương quy 
định kiểm tra về chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công 
Thương;
Đoàn kiểm tra về kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất được thành lập theo Quyếl định 
số: /QĐ- ngày tháng năm của .. (1) đã tiến hành kiểm tra về chất lượng 
sản phẩm tại (tên cơ sở sản xuất) từ ngày . tháng . năm . đến ngày . tháng .. năm 
 .
Thành phần đoàn kiểm tra gồm:
1 Chức vụ: Trưởng đoàn
2 Thành viên
3 .. Thành viên
Với sự tham gia của
1 Chức vụ:
2 
Đại diện cơ sở được kiểm tra
1 Chức vụ:
2 
I. Nội dung - kết quả kiểm tra (Ghi theo các nội dung kiểm tra lại Điều 6 của Thông tư)
II. Nhận xét và kết luận:
 (Tại thời điểm kiểm tra sản phẩm phù hợp/ không phù hợp với các quy định về chất lượng sản 
phẩm, nội dung vi phạm...).
III. Yêu cầu đối với cơ sở:
 (Khắc phục, sửa chữa và thời hạn thực hiện; các biện pháp xử lý khác: thu hồi sản phẩm, tạm 
dừng sản xuất...).
IV. Ý kiến của cơ sở được kiểm tra
Biên bản lập .... bản như nhau và được mọi người tham dự thông qua vào hồi . giờ . ngày . 
tháng . năm . tại 
01 bản giao cho cơ sở được kiểm tra, 01 bản lưu tại đoàn kiểm tra.
 Đại diện cơ sở được kiểm tra Trưởng đoàn kiểm tra
 (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên)
Thành viên đoàn kiểm tra (Ký, ghi rõ họ tên)
Người chứng kiến (Ký, ghi rõ họ tên và số chứng minh thư nhân dân)
Lưu ý: Trường hợp đoàn kiểm tra liên ngành, số biên bản sẽ theo số cơ quan tham gia kiểm tra 
và lập biên bản.
(1) Chức danh của người ký ban hành Quyết định kiểm tra.
Nguồn: Thông tư 46/2015/TT-BCT

File đính kèm:

  • docxbien_ban_kiem_tra_chat_luong_san_pham_trong_san_xuat_thong_t.docx