Biên bản kiểm tra hoặc thanh tra thuế kiêm biên bản vi phạm hành chính - Mẫu số 05-BB
Bạn đang xem tài liệu "Biên bản kiểm tra hoặc thanh tra thuế kiêm biên bản vi phạm hành chính - Mẫu số 05-BB", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Biên bản kiểm tra hoặc thanh tra thuế kiêm biên bản vi phạm hành chính - Mẫu số 05-BB
Mẫu số: 05/BB (Ban hành kèm theo Nghị định số ../NĐ-CP ngày của Chính phủ) Mẫu số: 06/BB TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỊNH KIỂM TRA (HOẶC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THANH TRA)[1] ___________________________________ ĐOÀN KIỂM TRA/THANH TRA ________ Số: /BB BIÊN BẢN KIỂM TRA (HOẶC THANH TRA) THUẾ KIÊM BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH[2] Căn cứ Quyết định số ....... ngày...... tháng...... năm..... của .............................. về việc kiểm tra (hoặc thanh tra) tại........................................................................... Đoàn kiểm tra (hoặc thanh tra) đã tiến hành kiểm tra (hoặc thanh tra tại................................................................................................................................; Thời kỳ kiểm tra (hoặc thanh tra):.....................................................................; Hôm nay, hồi ..... giờ .... phút, ngày .... tháng ... năm ....., tại[3]......................... Chúng tôi gồm: 1. Đoàn kiểm tra (hoặc thanh tra): - Ông (bà).......................................... - Trưởng đoàn - Ông (bà).......................................... - Thành viên - Ông (bà).......................................... - Thành viên - Ông (bà).......................................... - Thành viên 2. Người nộp thuế: - Ông (bà).......................................... - Giám đốc. - Ông (bà).......................................... - Kế toán trưởng. - Ông (bà).......................................... -........................ Tiến hành lập biên bản xác nhận kết quả kiểm tra (hoặc thanh tra) như sau: I/ ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ: - Quyết định thành lập/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số..................... ngày........../........./............ do......................................... cấp. - Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:............................................................... - Hình thức hạch toán kế toán:...................................................................... - Niên độ kế toán:........................................................................................... - Đăng ký kê khai nộp thuế tại: ....................................................................... - Hình thức kê khai nộp thuế Giá trị gia tăng: ............................................... - Mục lục Ngân sách: Cấp.........Chương...........Loại...........Khoản................. - Tài khoản số:........................ mở tại Ngân hàng (hoặc Tổ chức tín dụng) ..................................................................................................................................... - Các đơn vị thành viên (nếu có): Các xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàng (Ghi rõ nơi đóng trụ sở, hình thức hạch toán; đến thời điểm kiểm tra (hoặc thanh tra) đã có xác nhận doanh thu, chi phí, nghĩa vụ nộp Ngân sách của cơ quan thuế địa phương nơi đặt trụ sở hay chưa). II/ NỘI DUNG KIỂM TRA (HOẶC THANH TRA) TẠI TRỤ SỞ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ: Số báo cáo Số kiểm tra Chênh STT Chỉ tiêu của người (hoặc thanh lệch nộp thuế tra) (1) (2) (3) (4) (5) (Ghi các nội dung đã thực hiện kiểm tra, thanh tra) Giải trình số liệu chênh lệch qua kiểm tra (hoặc thanh tra): Ghi rõ nguyên nhân điều chỉnh tăng giảm từng khoản mục đã kiểm tra (hoặc thanh tra) nêu trên hoặc giải thích lại cách tính toán xác định số liệu phải điều chỉnh có liên quan (nếu có). III/ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Ghi các sắc thuế đã thực hiện kiểm tra, thanh tra) Số phát sinh trong kỳ Số báo cáo Số xử lý Số kỳ trước Số còn phải STT CHỈ TIÊU phát sinh qua thanh Số đã nộp chuyển sang nộp phải nộp tra, kiểm trong kỳ tra (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)=(3)+(4)+(5)- (6) 1 Thuế GTGT 2 Thuế TNDN 3 Thuế TNCN 4 Thuế TTĐB 5 Thuế Tài nguyên 6 Thuế Môn bài 7 Thuế Nhà thầu Trong đó: + Thuế GTGT + Thuế TNDN 8 Thuế khác (Nếu có). IV/ KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ YÊU CẦU: 1. Kết luận: - Về việc mở, ghi chép, hạch toán trên sổ sách kế toán và hoá đơn chứng từ: .................................................................................................................................... - Về việc kê khai thuế, nộp thuế: ..................................................................................................................................... Ghi chú: Nếu có sai phạm phát hiện qua việc kiểm tra (hoặc thanh tra) phải nêu cụ thể: - Đã có hành vi vi phạm hành chính:[4]............................................................ - Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:[5]....................................................................... + Tình tiết giảm nhẹ:........................................................................................... + Tình tiết tăng nặng:.......................................................................................... - Hành vi vi phạm hành chính quy định tại:[6].................................................. - Nguyên nhân vi phạm (nếu phát hiện được):................................................. 2. Kiến nghị: - Kiến nghị về mức xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm đã được phát hiện qua kiểm tra (hoặc thanh tra) đối với cơ quan (Bộ phận chức năng của cơ quan thuế) có thẩm quyền để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm của người nộp thuế. - Kiến nghị các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính được áp dụng. - Kiến nghị với các cơ quan (Bộ phận chức năng của cơ quan thuế) về các biện pháp, trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn đối với người nộp thuế. 3. Các yêu cầu: - Chúng tôi đã yêu cầu ông (bà)/tổ chức chấm dứt ngay hành vi vi phạm (nếu có). - Nếu có số thuế phải truy thu thêm thì phải yêu cầu người nộp thuế nộp đầy đủ, kịp thời vào tài khoản của cơ quan thuế khi có quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế. - Nếu còn nợ đọng thuế phải yêu cầu người nộp thuế nộp ngay vào Ngân sách Nhà nước. - Đối với các vi phạm về chế độ mở, ghi chép, hạch toán trên sổ sách kế toán và hoá đơn chứng từ phải yêu cầu người nộp thuế chấn chỉnh kịp thời. - Các yêu cầu, kiến nghị hoặc ghi nhận khác (nếu có). V/ Ý KIẾN CỦA DOANH NGHIỆP (nếu có): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản này,< ông(bà)/tổ chức> phải gửi yêu cầu giải trình trực tiếp hoặc trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày lập được biên bản này phải gửi văn bản giải trình đến[7] ... .. để thực hiện quyền giải trình. Biên bản được thông qua vào hồi..... giờ.... phút, ngày..... tháng...... năm......., gồm .... trang được lập thành...... bản có nội dung và giá trị như nhau; biên bản được giao cho[8]..................................................., 01 bản lưu hồ sơ./. NGƯỜI NỘP THUẾ HOẶC ĐẠI DIỆN ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (HOẶC THANH TRA) (Ký, ghi rõ họ tên) TRƯỞNG ĐOÀN (Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên) KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên) ___________________ [1] Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; [2] Ghi cụ thể trường hợp kiểm tra hoặc thanh tra thuế (“Biên bản kiểm tra thuế kiêm Biên bản vi phạm hành chính” hoặc “Biên bản thanh tra thuế kiêm Biên bản vi phạm hành chính”); trường hợp sau khi tiến hành thanh tra, kiểm tra thuế mà người nộp thuế không có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn thì ghi “Biên bản kiểm tra thuế” hoặc “Biên bản thanh tra thuế”; [3] Ghi địa điểm lập biên bản là trụ sở của người nộp thuế nơi tiến hành kiểm tra(thanh tra); [4] Ghi cụ thể điểm, khoản, điều của văn bản quy phạm pháp luật quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; [5] Ghi “Không” nếu không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; [6] Ghi điểm, khoản, điều của văn bản quy phạm pháp luật quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; [7] Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; [8] Ghi cụ thể những người, tổ chức được giao biên bản.
File đính kèm:
bien_ban_kiem_tra_hoac_thanh_tra_thue_kiem_bien_ban_vi_pham.doc

