Quyết định hủy Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (về thuế và hóa đơn) - Mẫu số 09-QĐ
Bạn đang xem tài liệu "Quyết định hủy Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (về thuế và hóa đơn) - Mẫu số 09-QĐ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Quyết định hủy Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (về thuế và hóa đơn) - Mẫu số 09-QĐ
Mẫu số: 09/QĐ (Ban hành kèm theo Nghị định số ../NĐ-CP ngày của Chính phủ) TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN[1] CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /QĐ-[2]........ [3], ngày tháng năm QUYẾT ĐỊNH hủy Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về[4] [5] . Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Nghị định số .../2020/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số........../QĐ- ngày..../..../........ (nếu có); Xét đề nghị của .., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ Quyết định số .../QĐ- ngày..../..../........ của[6]........................................................... xử phạt vi phạm hành chính đối với có tên sau đây: : ........................... Giới tính: .................. Ngày, tháng, năm sinh:..../..../........ .......Quốc tịch: ...................................... Nghề nghiệp:.................................................................................................. Nơi ở hiện tại: ............................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:................; ngày cấp:..../..../........; nơi cấp:.......................................................................................................... Mã số thuế (nếu có):...................................................................................... :............................................................................ Địa chỉ trụ sở chính:....................................................................................... Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:...................................................................................................................... Ngày cấp:..../..../ ....................... ; nơi cấp:..................................................... Mã số thuế: .................................................................................................. Người đại diện theo pháp luật:[7]............................ Giới tính: .................. Chức danh: ................................................................................................... 2. Lý do hủy bỏ:[8] . 3. Nội dung hủy bỏ một phần tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số......./QĐ-. ngày..../..../........ của[5] ................................................:[9] a) Hủy bỏ khoản... Điều... Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số.../QĐ- ngày / ./ .. b) Hủy bỏ Điều... Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số.../QĐ- ngày ./ ./ ... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được: 1. Giao cho ông (bà)[10] .................................. là cá nhân bị xử phạt/đại diện cho tổ chức bị xử phạt có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông(bà)/tổ chức có tên tại Điều 1 được hoàn trả tiền phạt vi phạm hành chính theo quy định.[11] 2. Gửi cho[12] ...........................để tổ chức thực hiện Quyết định này./. Nơi nhận: NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH[13] - Như Điều 3; - ................... (Ký tên, ghi họ tên và đóng dấu) - Lưu: .......... ______________________________ [1] Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; [2] Ghi chữ viết tắt tên cơ quan của người có thẩm quyền ban hành quyết định; [3] Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; [4] Ghi rõ vi phạm hành chính về lĩnh vực thuế hay hóa đơn; [5] Ghi thẩm quyền ban hành quyết định; [6] Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; [7] Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp; [8] Ghi rõ lý do huỷ quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo điểm khoản điều của văn bản quy phạm pháp luật quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn; [9] Áp dụng trong trường hợp hủy bỏ một phần Quyết định xử phạt vi phạm hành chính; [10] Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm; [11] Trong trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã thi hành xong; [12]Ghi rõ tên, chức vụ, đơn vị người thi hành quyết định, cơ quan, tổ chức có liên quan; [13] Ghi chức danh của người ra quyết định (trường hợp cấp phó được cấp trưởng giao quyền thì cấp phó ký trực tiếp).
File đính kèm:
quyet_dinh_huy_quyet_dinh_xu_phat_vi_pham_hanh_chinh_ve_thue.doc

