Quyết định Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả (về thuế và hóa đơn) - Mẫu số 06-QĐ

doc 3 trang Rosie 03/06/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Quyết định Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả (về thuế và hóa đơn) - Mẫu số 06-QĐ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Quyết định Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả (về thuế và hóa đơn) - Mẫu số 06-QĐ

Quyết định Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả (về thuế và hóa đơn) - Mẫu số 06-QĐ
 Mẫu số: 06/QĐ
 (Ban hành kèm theo Nghị định số 
 ../NĐ-CP ngày của Chính phủ)
 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN [1] CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 ____ ________________________________________
 Số: /QĐ-[2]... [3], ngày...... tháng ... năm ..... 
 QUYẾT ĐỊNH
 Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả[4] 
 ___________
 [5] ..
 Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính;
 Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
 Căn cứ Nghị định số .../2020/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2020 của Chính 
 phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn;
 Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính 
 số........../QĐ- ngày..../..../........ (nếu có);
 Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số: ..../BB-VPHC lập ngày 
 ..../...../....; 
 Xét đề nghị.................................................................................................,
 QUYẾT ĐỊNH:
 Điều 1. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra 
 đối với có tên sau đây:
 : .......................... Giới tính: ................... 
 Ngày, tháng, năm sinh:..../..../........ .......Quốc tịch: .................................... 
 Nghề nghiệp:.......................................................................................... 
 Nơi ở hiện tại: ............................................................................................. 
 Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:................; ngày cấp:..../..../........;
 nơi cấp:..................................................................................................
 Mã số thuế (nếu có):..............................................................................
 :.................................................................... 
 Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................. Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt 
động:..............................................................................................................
 Ngày cấp:..../..../ ....................... ; nơi cấp:.............................................
 Mã số thuế: ....................................................................................................... 
 Người đại diện theo pháp luật:[6]............................ Giới tính: ...................... 
 Chức danh: .......................................................................................................
 2. Phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do đã có hành vi vi phạm hành 
chính:[7] .............quy định tại[8]................................................................. 
 3. Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm: .
 4. Lý do không xử phạt vi phạm hành chính:[9] ..............................................
 5. Biện pháp để khắc phục hậu quả gồm: 
 a) Số tiền thuế truy thu: (Thuế GTGT: ..; thuế TTĐB: ..; thuế TNDN: 
 ..; thuế nhà đất: ...). [10] 
 b) Tiền chậm nộp tiền thuế: ......................................... 
 Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày / ./ .
 Điều 3. Quyết định này được:
 1. Giao cho ông (bà)[11]..................................... là cá nhân vi phạm/đại diện 
cho tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
 Trong thời hạn ... ngày, kể từ ngày nhận được quyết định này, ông (bà)/tổ 
chức có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử phạt này. Số 
tiền thuế bị truy thu, tiền chậm nộp tiền thuế quy định tại Điều 1 nộp vào tài khoản 
số:[12].... tại[13]...................................................................................
 Nếu quá thời hạn nêu trên mà ông (bà)/tổ chức vi phạm không chấp hành 
quyết định xử phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính theo quy 
định của pháp luật.
 Ông (bà)/tổ chức có tên tại Điều 1 có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với 
Quyết định này theo quy định của pháp luật.
 2. Gửi cho[14]............................................. để thu tiền.
 3. Gửi cho[15] ............................... để tổ chức thực hiện Quyết định này./.
 Nơi nhận: NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH[16]
 - Như Điều 3; (Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
 - ...................
 - Lưu: .......... ____________________________
[1] Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; 
[2] Ghi chữ viết tắt tên cơ quan của người có thẩm quyền ban hành quyết định;
[3] Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; 
[4] Quyết định này được áp dụng trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
[5] Ghi thẩm quyền ban hành quyết định;
[6] Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành 
viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của 
người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp;
[7] Mô tả hành vi vi phạm, nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm;
[8] Ghi rõ điểm, khoản, điều của văn bản quy phạm pháp luật quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa 
đơn;
[9] Ghi rõ lý do không ra quyết định xử phạt theo các trường hợp quy định tại các điểm khoản điều của văn 
bản quy phạm pháp luật quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn;
[10] Ghi chi tiết theo từng sắc thuế, nội dung kinh tế (tiểu mục), địa bàn hạch toán thu NSNN, cơ quan thuế quản lý 
khoản thu và số tiền thuế truy thu bằng số và bằng chữ của từng khoản truy thu; 
[11] Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm;
[12] Ghi số tài khoản mà cá nhân/tổ chức vi phạm phải nộp tiền phạt trực tiếp hoặc chuyển khoản. Trường hợp nộp 
tiền vào tài khoản thu NSNN thì không cần ghi số tài khoản của KBNN mở tại Ngân hàng thương mại;
[13,14] Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước (hoặc Ngân hàng thương mại do Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu) mà 
cá nhân/tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt;
[15] Ghi rõ tên, chức vụ, đơn vị người thi hành quyết định, cơ quan, tổ chức có liên quan;
[16] Ghi chức danh của người ra quyết định (trường hợp cấp phó được cấp trưởng giao quyền thì cấp phó ký trực 
tiếp).
.

File đính kèm:

  • docquyet_dinh_ap_dung_cac_bien_phap_khac_phuc_hau_qua_ve_thue_v.doc