Quyết định Về việc nộp tiền phạt nhiều lần (thuế và hóa đơn) - Mẫu số 04-QĐ

doc 3 trang Rosie 03/06/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Quyết định Về việc nộp tiền phạt nhiều lần (thuế và hóa đơn) - Mẫu số 04-QĐ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Quyết định Về việc nộp tiền phạt nhiều lần (thuế và hóa đơn) - Mẫu số 04-QĐ

Quyết định Về việc nộp tiền phạt nhiều lần (thuế và hóa đơn) - Mẫu số 04-QĐ
 Mẫu số: 04/QĐ
 (Ban hành kèm theo Nghị định số 
 ../NĐ-CP ngày của Chính phủ)
 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN[1] CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 _________ _____________________________________
 Số: /QĐ-[2]... .......[3], ngày....... tháng........ năm........
 QUYẾT ĐỊNH
 Về việc nộp tiền phạt nhiều lần
 ___________
 [4] ..
 Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính;
 Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
 Căn cứ Nghị định số .../2020/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2020 của Chính 
 phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế về hóa đơn;
 Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số......./QĐ-. 
 ngày..../..../........ của[5] ................................................; 
 Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính 
 số........../QĐ- ngày..../..../........ (nếu có);
 Xét đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần ngày ..../..../..... của <ông(bà)/tổ 
 chức> .........................................[6] được ................................ [7] xác nhận;
 QUYẾT ĐỊNH:
 Điều 1. Cho phép nộp tiền phạt nhiều lần đối với có tên 
 sau đây:
 : ......................... Giới tính: .......................... 
 Ngày, tháng, năm sinh:..../..../........ .......Quốc tịch: ............................................ 
 Nghề nghiệp:....................................................................................................... 
 Nơi ở hiện tại: ..................................................................................................... 
 Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:......................; ngày cấp:..../..../........;
 nơi cấp:...............................................................................................................
 Mã số thuế (nếu có):...........................................................................................
 :................................................................................. 
 Địa chỉ trụ sở chính:............................................................................................ Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt 
động:............................................................................................................................
 Ngày cấp:..../..../ ....................... ; nơi cấp:........................................................
 Mã số thuế: ....................................................................................................... 
 Người đại diện theo pháp luật:[8]................................... Giới tính: ................. 
 Chức danh: ........................................................................................................
 2. Thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần không quá 06 tháng, kể từ ngày Quyết 
định xử phạt vi phạm hành chính số......../QĐ-... ngày..../..../........ của[5] 
.............................................................. có hiệu lực.
 Số tiền nộp phạt lần thứ nhất là:[9] ..(bằng chữ:.........................) nộp 
vào ngày ..............;
 Số tiền nộp phạt lần thứ hai là: .....(bằng chữ:...........................) nộp 
vào ngày...............; 
 Số tiền nộp phạt lần thứ ba là: ..(bằng chữ:................................) nộp 
vào ngày .............; 
 Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
 Điều 3. Quyết định này được:
 1. Giao cho ông (bà)[10].................................là cá nhân vi phạm/đại diện tổ 
chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.;
 Ông (bà)/Tổ chức có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định 
này. Hết thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 
này, mà ông (bà)/tổ chức có tên tại Điều 1không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị 
cưỡng chế theo quy định của pháp luật.
 2. Gửi cho[10]....................................................để tổ chức thực hiện/.
Nơi nhận: NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH[12]
- Như Điều 3; (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
- ...................
- Lưu: ..........
________________________
[1] Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; 
[2] Ghi chữ viết tắt tên cơ quan của người có thẩm quyền ban hành quyết định;
[3] Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; 
[4] Ghi thẩm quyền ban hành quyết định;
[5] Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
[6] Ghi rõ họ tên cá nhân, tên tổ chức vi phạm đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần;
[7] Ghi tên UBND cấp xã (phường) nơi cá nhân bị phạt tiền cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm 
việc đã thực hiện việc xác nhận; đối với đơn đề nghị của tổ chức phải được xác nhận của cơ quan, tổ chức cấp trên 
trực tiếp (nếu có) hoặc cơ quan quản lý thuế trực tiếp (đối với trường hợp người có thẩm quyền ra quyết định xử 
phạt không phải là thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp);
[8] Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành 
viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của 
người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp; 
[9] Số tiền nộp phạt lần thứ nhất tối thiểu là 40 % tổng số tiền phạt;
[10] Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm; [11] Ghi họ tên, chức vụ, đơn vị người thi hành Quyết định; cơ quan, tổ chức có liên quan;
[12] Ghi chức danh của người ra quyết định (trường hợp cấp phó được cấp trưởng giao quyền thì cấp phó ký trực 
tiếp).

File đính kèm:

  • docquyet_dinh_ve_viec_nop_tien_phat_nhieu_lan_thue_va_hoa_don_m.doc