Biên bản giám sát và cấp phối vữa, cấp phối vật liệu

doc 3 trang Rosie 23/08/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Biên bản giám sát và cấp phối vữa, cấp phối vật liệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Biên bản giám sát và cấp phối vữa, cấp phối vật liệu

Biên bản giám sát và cấp phối vữa, cấp phối vật liệu
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 ....., ngày ..... tháng ..... năm .....
 BIÊN BẢN
 THỐNG NHẤT CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT VÀ CẤP PHỐI VỮA, CẤP PHỐI 
 VẬT LIỆU ÁP DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: .........
 1.THÀNH PHẦN THAM GIA:
 a) Đại diện chủ đầu tư: .................................
 - Ông/Bà: ........................... Chức vụ: Giám sát chủ đầu tư
 b) Đại diện tư vấn giám sát: .................................
 - Ông/Bà: ........................... Chức vụ: Cán bộ giám sát 
 c) Đại diện đơn vị thi công: .................................
 - Ông/Bà: ........................... Chức vụ: Chỉ huy trưởng.
 - Ông/Bà: ........................... Chức vụ: Kỹ thuật thi công trực tiếp
 3. Thời gian nghiệm thu:
 - Bắt đầu: ..... giờ ..... phút, ngày ..... tháng ..... năm .....
 - Kết thúc: ..... giờ ..... phút, ngày ..... tháng ..... năm .....
 Tại công trình: ................................
 4. Nội dung thống nhất: 
 4.1. Chương trình giám sát:
 a) Điều kiện để khởi công XDCT:
 */ Về phía Chủ đầu tư:
 - Bàn giao đầy đủ hồ sơ TKKT bản vẽ thi công, dự toán đã được duyệt và các tài 
liệu có liên quan đã được chấp thuận.
 - Bàn giao mặt bằng xây dựng, tim, mốc, tuyến thiết kế. Các văn bản liên quan 
đến điều kiện khởi công xây dựng.
 - Cử cán bộ giám sát thi công xây dựng công trình.
 */ Phía đơn vị thi công:
 Khi triển khai thi công, nếu phía nhà thầu có bất kỳ sự thay đổi nào so với hồ sơ 
dự thầu và hợp đồng xây lắp thì phải báo cáo bằng văn bản với Chủ đầu tư và phải được 
Chủ đầu tư chấp thuận trong các trường hợp sau đây:
 - Tổng tiến độ thi công và tiến độ thi công chi tiết các hạng mục công trình .
 - Phân công nhiệm vụ bộ máy quản lý chất lượng công trình xây dựng, ban chỉ 
đạo thi công, nhân lực và thiết bị thi công .
 - Giải pháp kỹ thuật thi công, công tác thí nghiệm hiện trường .
 - Công tác bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi truờng, phòng chống cháy nổ. 
 - Công tác an ninh trật tự trên công trường và nơi cư trú của cán bộ công nhân thi 
công . b) Công tác nghiệm thu , sử lý sự cố, sử lý phát sinh:
 */ Về phía Chủ đầu tư:
 - Cán bộ giám sát có mặt thường xuyên kịp thời theo quy định để tiến hành 
nghiệm thu sản phẩm xây dựng, sử lý sự cố, sử lý phát sinh đảm bảo không làm ảnh 
hưởng đến tiến độ thi công xây dựng công trình.
 - Có trách nhiệm mời các thành phần tham gia nghiệm thu, thông báo lịch nghiệm 
thu để nhà thầu thi công xây dựng chuẩn bị, nghiệm thu đúng quy định.
 - Có quyền từ chối nghiệm thu nếu Nhà thầu chưa đủ căn cứ nghiệm thu, chưa đủ 
điều kiện nghiệm thu. Không nghiệm thu các công việc Nhà thầu đã thực hiện xong 
nhưng không tổ chức nghiệm thu đã chuyển tiếp thi công .
 */ Phía đơn vị thi công:
 - Chỉ thi công và nghiệm thu khi thực hiện đúng hồ sơ dự thầu, hồ sơ thiết kế.
 - Phải có đủ tài liệu làm căn cứ nghiệm thu đã nêu trong các biểu mẫu do Chủ đầu 
tư cung cấp.
 - Phải có đủ đại diện của nhà thầu thi công xây dựng tại công trình để tiến hành 
công tác nghiệm thu.
 - Chỉ được chuyển tiếp thi công khi được giám sát thi công chấp thuận trong biên 
bản nghiệm thu.
 - Phải chịu mọi tổn phí với những công việc đã thực hiện xong nhưng chưa 
nghiệm thu đã tự ý chuyển tiếp thi công. 
 c) Công tác thanh tra, kiểm tra, thanh toán vốn XDCT:
 */ Về phía Chủ đầu tư:
 - Có quyền thanh tra, kiểm tra công trình xây dựng ở bất kỳ thời điểm nào. Được 
sử dụng tất cả các thiết bị kiểm tra hiện đại hoặc thuê cơ quan kiểm định chất lượng 
kiểm tra công trình.
 - Có trách nhiệm cùng nhà thầu thi công xây dựng lập hồ sơ công trình, thanh 
toán vốn xây dựng đúng nội dung hợp đồng xây lắp.
 */ Phía nhà thầu xây dựng:
 - Có trách nhiệm phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra công trình xây dựng.
 - Lập hồ sơ công trình đúng quy trình, đúng biểu mẫu quy định do Chủ đầu tư 
cung cấp.
 - Có trách nhiệm triển khai thực hiện các nội dung làm việc của công tác thanh 
tra, kiểm tra.
 4.2. Thống nhất thành phần cấp phối vữa, cấp phối vật liệu áp dụng cho xây dựng 
công trình như sau:
 a. Định mức hao phí vật liệu cho 1m 3 bê tông: Đá d max = 20mm [(40 - 70)% 
cỡ 0,5x1 cm và (60 - 30)% cỡ 1x2 cm ]
 Thành phần Đơn Mác bê tông
 TT
 hao phí vị 100 150 200 250 300 350 400
 1 Xi măng PC30 218
 2 Xi măng PC40 kg 233 281 327 374 425 439
 2 3 Cát vàng m3 0,516 0,510 0,493 0,475 0,457 0,432 0,444
 4 Đá dăm m3 0,905 0,903 0,891 0,881 0,872 0,860 0,865
 5 Nước lít 185 185 185 185 185 187 174
 b. Định mức hao phí vật liệu cho 1 mẻ trộn: Đá d max = 20mm [(40 - 70)% cỡ 
0,5x1 cm và (60 - 30)% cỡ 1x2 cm]
 Thành phần Đơn Mác bê tông
 TT
 hao phí vị 100 150 200 250 300 350 400
 1 Xi măng PC30 25
 2 Xi măng PC40 kg 25 25 25 25 25 25
 3 Cát vàng lít 59,17 54,72 43,86 36,31 30,55 25,41 25,28
 4 Đá dăm lít 103,78 96,89 79,27 67,35 58,29 50,59 49,26
 5 Nước lít 21,22 19,85 16,46 14,14 12,37 11,00 9,91
 3. Các ý kiến khác:
 Cỏc bên cam kết thực hiện đúng các nội dung đã nêu trên
 Biên bản kết thúc lúc ... giờ cùng ngày, có đọc lại cho các thành viên tham dự cùng 
nghe và thống nhất ký tên./.
 ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ ĐẠI DIỆN TƯ VẤN GIÁM SÁT
 ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU THI CÔNG
 3

File đính kèm:

  • docbien_ban_giam_sat_va_cap_phoi_vua_cap_phoi_vat_lieu.doc